16/12/21 Câu hỏi: Cho phương trình f(x)=x3−3x2−6x+1. Số nghiệm thực của phương trình f(f(x)+1)+1=f(x)+2 là A. 4. B. 6. C. 7. D. 9. Lời giải Đặt t=f(x)+1⇒t=x3−3x2−6x+2. Ta có f(t)+1=t+1⇔{t≥−1f(t)+1=(t+1)2⇔{t≥−1(t3−3t2−6t+1)+1=t2+2t+1 ⇔{t≥−1t3−4t2−8t+1=0⇒[t=t1≈5,44t=t2≈0,12⇒[f(x)=t1−1≈4,44f(x)=t2−1≈−0,88 Ta có f′(x)=3x2−6x−6=0⇒x=1±3. Xét bảng sau: Tính f(1−3)=63−6≈4,39; f(1+3)=−6−6≈−16,39. Từ đó f(x)=t1−1 có đúng 1 nghiệm và f(x)=t2−1 có đúng 3 nghiệm phân biệt (khác nghiệm nói trên). Đáp án A. Click để xem thêm...
Câu hỏi: Cho phương trình f(x)=x3−3x2−6x+1. Số nghiệm thực của phương trình f(f(x)+1)+1=f(x)+2 là A. 4. B. 6. C. 7. D. 9. Lời giải Đặt t=f(x)+1⇒t=x3−3x2−6x+2. Ta có f(t)+1=t+1⇔{t≥−1f(t)+1=(t+1)2⇔{t≥−1(t3−3t2−6t+1)+1=t2+2t+1 ⇔{t≥−1t3−4t2−8t+1=0⇒[t=t1≈5,44t=t2≈0,12⇒[f(x)=t1−1≈4,44f(x)=t2−1≈−0,88 Ta có f′(x)=3x2−6x−6=0⇒x=1±3. Xét bảng sau: Tính f(1−3)=63−6≈4,39; f(1+3)=−6−6≈−16,39. Từ đó f(x)=t1−1 có đúng 1 nghiệm và f(x)=t2−1 có đúng 3 nghiệm phân biệt (khác nghiệm nói trên). Đáp án A.