T

Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ gồm biến trở R, cuộn dây...

Câu hỏi: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ gồm biến trở R, cuộn dây không thuần cảm và tụ điện C có điện dung thay đổi được.
image3.png
Đặt điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}\cos \omega t$ ( ${{U}_{0}},\omega $ có giá trị dương, không đổi) vào hai đầu đoạn AN, mắc các vôn kế lí tưởng V1​, V2​, vào AM và MN, mắc oát kế để đo công suất toàn mạch. Thay đổi R từ 0 đến rất lớn, khi đó tổng số chỉ hai vôn kế cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất là U1​, số chỉ lớn nhất của oát kế là P1​. Tháo toàn bộ nguồn và dụng cụ đo khỏi mạch rồi đặt điện áp đó vào hai đầu đoạn mạch MB, mắc các vôn kế lí tưởng V1​, V2​ vào MN và NB, mắc oát kế để đo công suất toàn mạch. Thay đổi C từ 0 đến rất lớn, khi đó tổng số chỉ hai vôn kế cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất là U2​, số chỉ lớn nhất của oát kế là P2​. Biết $\dfrac{{{U}_{1}}}{{{U}_{2}}}=0,299$ và giá trị ${{P}_{1}}=100W$. Giá trị P2​ gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. $\dfrac{100}{\sqrt{3}}\text{W}$.
B. $\dfrac{50}{\sqrt{3}}\text{W}$.
C. $200\sqrt{3}\text{W}$.
D. $100\sqrt{3}\text{W}$.
Xét đoạn mạch AN,tức mạch gồm RLr mắc nối tiếp. Ta có giản đồ:
image9.png

Ta có: $\tan \alpha =\dfrac{r}{{{Z}_{L}}}$.
Từ giản đồ ta có: $\dfrac{U}{\sin \left( 90{}^\circ +\alpha \right)}=\dfrac{{{U}_{Lr}}}{\sin \gamma }=\dfrac{{{U}_{R}}}{\sin \beta }=\dfrac{{{U}_{Lr}}+{{U}_{R}}}{\sin \beta +\sin \gamma }$
$\Rightarrow {{U}_{Lr}}+{{U}_{R}}={{U}_{1}}=\dfrac{U}{\sin \left( \alpha +90{}^\circ \right)}\left( \sin \beta +\sin \gamma \right)$
Lại có: $\sin \beta +\sin \gamma =2\sin \dfrac{\beta +\gamma }{2}\cos \dfrac{\beta -\gamma }{2}=2\sin \left( 45-\dfrac{\alpha }{2} \right)\cos \dfrac{\beta -\gamma }{2}$
Do không đổi $\Rightarrow {{U}_{1\max }}$ khi $\cos \dfrac{\beta -\gamma }{2}=1$ khi đó ${{U}_{1\max }}=\dfrac{U}{\sin \left( \alpha +90{}^\circ \right)}2\sin \left( 45{}^\circ -\dfrac{\alpha }{2} \right)$
Xét đoạn mạch MB gồm LrC mắc nối tiếp
image10.png

Từ giản đồ ta có: ${{\left( {{U}_{C}}+{{U}_{Lr}} \right)}_{\max }}={{U}_{2\max }}=\dfrac{U}{\sin \alpha }2\sin \left( 90{}^\circ -\dfrac{\alpha }{2} \right)$
Lấy $\dfrac{{{U}_{1}}}{{{U}_{2}}}=0,299\Rightarrow \dfrac{\sin \alpha }{\sin \left( \alpha +90{}^\circ \right)}.\dfrac{\sin \left( 45{}^\circ -\dfrac{\alpha }{2} \right)}{\sin \left( 90{}^\circ -\dfrac{\alpha }{2} \right)}=0,299\Rightarrow \alpha =30{}^\circ \Rightarrow \tan \alpha =\dfrac{r}{{{Z}_{2}}}\Rightarrow {{Z}_{L}}=\sqrt{3}r$
Khi đó: ${{P}_{1\max }}=\dfrac{{{U}^{2}}}{2\sqrt{3}r};{{P}_{2\max }}=\dfrac{{{U}^{2}}}{r}$ (cộng hưởng)
Xét: $\dfrac{{{P}_{1}}}{{{P}_{2}}}=\dfrac{r}{2\sqrt{3}r}=\dfrac{1}{2\sqrt{3}}\Rightarrow {{P}_{2}}=2\sqrt{3}{{P}_{1}}=2\sqrt{3}.100=200\sqrt{3}\text{W}$.
Đáp án C.
 

Câu hỏi này có trong đề thi

Quảng cáo

Back
Top