T

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó: $E=6V,r=0,5\Omega ...

Câu hỏi: Cho mạch điện như hình vẽ.
Trong đó: $E=6V,r=0,5\Omega ; {{R}_{1}}=1\Omega ;{{R}_{2}}={{R}_{3}}=4\Omega ;{{R}_{4}}=6\Omega $
Chọn phương án đúng:
image2.png
A. Hiệu điện thế giữa hai đầu ${{R}_{3}}$ là 3,2V
B. Hiệu điện thế giữa hai đầu $~{{R}_{4}}$ là 4V
C. Công suất của nguồn điện là 144W
D. Cường độ dòng điện qua mạch chính là 2A
Phương pháp:Vẽ lại mạch điện
Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp và song song: $\left\{ \begin{aligned}
& {{R}_{nt}}={{R}_{1}}+{{R}_{2}} \\
& \dfrac{1}{{{R}_{//}}}=\dfrac{1}{{{R}_{1}}}+\dfrac{1}{{{R}_{2}}} \\
\end{aligned} \right.$
Định luật Ôm đối với toàn mạch: $I=\dfrac{E}{{{R}_{N}}+r}$
Công suất của nguồn: ${{P}_{ng}}=E.I$
Cách giải:
Vẽ lại mạch điện ta được:
image7.png

Cấu trúc mạch điện gồm: $\left[ \left( {{R}_{2}}//{{R}_{3}} \right)nt{{R}_{1}} \right]//{{R}_{4}}$

Điện trở tương đương của đoạn mạch:

$\left\{ \begin{aligned}
& {{R}_{23}}=\dfrac{{{R}_{2}}{{R}_{3}}}{{{R}_{2}}+{{R}_{3}}}=\dfrac{4.4}{4+4}=2\Omega \\
& {{R}_{123}}={{R}_{23}}+{{R}_{1}}=2+1=3\Omega \\
\end{aligned} \right.\Rightarrow {{R}_{1234}}=\dfrac{{{R}_{123}}.{{R}_{4}}}{{{R}_{123}}.{{R}_{4}}}=\dfrac{3.6}{3+6}=2\Omega $
Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: $I=\dfrac{E}{{{R}_{1234}}~+r}=\dfrac{6}{2+0,5}=2,4A$
Công suất của nguồn: ${{P}_{ng}}=E.I=6.2,4=14,4W$
Hiệu điện thế giữa hai đầu R4 là:
${{U}_{4}}={{U}_{AB}}=E-I.r=6-2,4.0,5=4,8V$
Ta có:
${{I}_{4}}=\dfrac{{{U}_{4}}}{{{R}_{4}}}=\dfrac{4,8}{6}~=0,8A\Rightarrow {{I}_{23}}=I-{{I}_{4}}=2,4-0,8=1,6A$
⇒ ${{U}_{3}}={{U}_{23}}={{I}_{23}}.{{R}_{23}}=1,6.2=~3,2~V$
Đáp án A.
 

Câu hỏi này có trong đề thi

Quảng cáo

Back
Top