Câu hỏi: Cho hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 (tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 1) vào bình chứa dung dịch Ba(HCO3)2 thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y. Thêm tiếp dung dịch HCl 1,2M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 320 ml. Biết Y phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH 1,0M. Giá trị của m là
A. 7,88
B. 15,76.
C. 11,82.
D. 9,85.
A. 7,88
B. 15,76.
C. 11,82.
D. 9,85.
Phương pháp:
Đặt nNa2CO3 = 2a, nKHCO3 = a; nBa(HCO3)2 = b (mol)
- Khi thêm HCl vào bình (bao gồm cả kết tủa và dung dịch), HCl tác dụng với cả kết tủa X và dung dịch Y nên coi như HCl phản ứng với 3 muối ban đầu:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2
KHCO3 + HCl → KCl + H2O + CO2
Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O + 2CO2
Từ mol HCl $\Rightarrow $ (1)
- Khi cho Y phản ứng với NaOH thì:
HCO3+ + OH- → CO32- + H2O
$\Rightarrow $ nHCO3-(Y) = nOH- = nNaOH = ?
- Ta thấy, phản ứng giữa Na2CO3 và Ba(HCO3)2 không làm thay đổi lượng HCO3- nên ta có:
nHCO3-(Y) = nKHCO3 + 2nBa(HCO3)2 $\Rightarrow $ (2)
Giải hệ (1) (2) được a và b
- Phản ứng giữa Na2CO3 (2a) và Ba(HCO3)2
(b) Na2CO3 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 $\downarrow $ + 2NaHCO3
Tính theo PTHH để tìm khối lượng kết tủa.
Hướng dẫn giải:
Đặt nNa2CO3 = 2a, nKHCO3 = a; nBa(HCO3)2 = b (mol)
- Khi thêm HCl vào bình (bao gồm cả kết tủa và dung dịch), HCl tác dụng với cả kết tủa X và dung dịch Y nên coi như HCl phản ứng với 3 muối ban đầu:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2
2a →4a
KHCO3 + HCl → KCl + H2O + CO2
a → a
Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O + 2CO2
b → 2b
$\Rightarrow $ nHCl = 4a + a + 2b = 0,32 (1)
- Khi cho Y phản ứng với NaOH thì:
HCO3- + OH - → CO32- + H2O
$\Rightarrow $ nHCO3-(Y) = nOH- = nNaOH = 0,16 mol
- Ta thấy, phản ứng giữa Na2CO3 và Ba(HCO3)2 không làm thay đổi lượng HCO3-nên ta có:
nHCO3-(Y) = nKHCO3 + 2nBa(HCO3)2 $\Rightarrow $ a + 2b = 0,16 (2)
Giải hệ (1) (2) được a= 0,04 và b = 0,06
- Phản ứng giữa Na2CO3 (2a = 0,08 mol) và Ba(HCO3)2 (b = 0,06 mol)
Na2CO3 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 $\downarrow $ + 2NaHCO3
0,06 $\leftarrow $ 0,06 → 0,06
$\Rightarrow $ m = 0,06.197 = 11,82 gam
Đặt nNa2CO3 = 2a, nKHCO3 = a; nBa(HCO3)2 = b (mol)
- Khi thêm HCl vào bình (bao gồm cả kết tủa và dung dịch), HCl tác dụng với cả kết tủa X và dung dịch Y nên coi như HCl phản ứng với 3 muối ban đầu:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2
KHCO3 + HCl → KCl + H2O + CO2
Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O + 2CO2
Từ mol HCl $\Rightarrow $ (1)
- Khi cho Y phản ứng với NaOH thì:
HCO3+ + OH- → CO32- + H2O
$\Rightarrow $ nHCO3-(Y) = nOH- = nNaOH = ?
- Ta thấy, phản ứng giữa Na2CO3 và Ba(HCO3)2 không làm thay đổi lượng HCO3- nên ta có:
nHCO3-(Y) = nKHCO3 + 2nBa(HCO3)2 $\Rightarrow $ (2)
Giải hệ (1) (2) được a và b
- Phản ứng giữa Na2CO3 (2a) và Ba(HCO3)2
(b) Na2CO3 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 $\downarrow $ + 2NaHCO3
Tính theo PTHH để tìm khối lượng kết tủa.
Hướng dẫn giải:
Đặt nNa2CO3 = 2a, nKHCO3 = a; nBa(HCO3)2 = b (mol)
- Khi thêm HCl vào bình (bao gồm cả kết tủa và dung dịch), HCl tác dụng với cả kết tủa X và dung dịch Y nên coi như HCl phản ứng với 3 muối ban đầu:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2
2a →4a
KHCO3 + HCl → KCl + H2O + CO2
a → a
Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O + 2CO2
b → 2b
$\Rightarrow $ nHCl = 4a + a + 2b = 0,32 (1)
- Khi cho Y phản ứng với NaOH thì:
HCO3- + OH - → CO32- + H2O
$\Rightarrow $ nHCO3-(Y) = nOH- = nNaOH = 0,16 mol
- Ta thấy, phản ứng giữa Na2CO3 và Ba(HCO3)2 không làm thay đổi lượng HCO3-nên ta có:
nHCO3-(Y) = nKHCO3 + 2nBa(HCO3)2 $\Rightarrow $ a + 2b = 0,16 (2)
Giải hệ (1) (2) được a= 0,04 và b = 0,06
- Phản ứng giữa Na2CO3 (2a = 0,08 mol) và Ba(HCO3)2 (b = 0,06 mol)
Na2CO3 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 $\downarrow $ + 2NaHCO3
0,06 $\leftarrow $ 0,06 → 0,06
$\Rightarrow $ m = 0,06.197 = 11,82 gam
Đáp án C.