Câu hỏi: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và các gen trội – lặn hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là $20\%,$ giữa D và E không có hoán vị gen. Xét phép lại $\dfrac{Ab}{aB}X_{E}^{D}X_{e}^{d}\times \dfrac{Ab}{ab}X_{E}^{d}Y$, tính theo lý thuyết số cá thể có mang gen A, B và có cặp nhiễm sắ để giới tính là $X_{E}^{d}X_{e}^{d}$ ở đời con chiếm tỉ lệ
A. $18,25\%~~~~~~$
B. $7,5\%~$
C. $22,5\%~$
D. $12,5\%$
Phương pháp:
Giao tử liên kết $=\left( 1-f \right)/2$ ; giao tử hoán vị: $f/2$
Cách giải:
Xét cặp NST mang cặp gen Aa và Bb
$\dfrac{Ab}{aB}\times \dfrac{Ab}{ab};f=20\%(0,4Ab:0,4aB:0,1AB:0,lab)(0,5Ab:0,5ab)$
→ $A-B-=0,4aB\times 0,5Ab+0,1AB\times 1=0,3$
Xét cặp NST giới tính $X_{E}^{D}X_{e}^{d}\times X_{E}^{d}Y\to (0,5X_{E}^{D}10,5X_{E}^{d}:\left( 0,5X_{E}^{d}0,5Y \right)$
Tỷ lệ cá thể con mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là $X_{E}^{d}X_{e}^{d}$ là: $0,3A-B-\times 0,25=7,5\%~$
A. $18,25\%~~~~~~$
B. $7,5\%~$
C. $22,5\%~$
D. $12,5\%$
Phương pháp:
Giao tử liên kết $=\left( 1-f \right)/2$ ; giao tử hoán vị: $f/2$
Cách giải:
Xét cặp NST mang cặp gen Aa và Bb
$\dfrac{Ab}{aB}\times \dfrac{Ab}{ab};f=20\%(0,4Ab:0,4aB:0,1AB:0,lab)(0,5Ab:0,5ab)$
→ $A-B-=0,4aB\times 0,5Ab+0,1AB\times 1=0,3$
Xét cặp NST giới tính $X_{E}^{D}X_{e}^{d}\times X_{E}^{d}Y\to (0,5X_{E}^{D}10,5X_{E}^{d}:\left( 0,5X_{E}^{d}0,5Y \right)$
Tỷ lệ cá thể con mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là $X_{E}^{d}X_{e}^{d}$ là: $0,3A-B-\times 0,25=7,5\%~$
Đáp án B.