Câu hỏi: Cho 80 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào dung dịch chứa NaCl, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với I = 9,65A trong thời gian t giây, thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 22,8 gam so với khối lượng của X. Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh Mg ra làm khô thấy khối lượng thanh không đổi so với trước phản ứng. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của t là
A. 4600.
B. 4800.
C. 4400.
D. 4200.
A. 4600.
B. 4800.
C. 4400.
D. 4200.
Số mol CuSO4.5H2O là 0,32 mol
Vì khối lượng Mg sau phản ứng không đổi nên dung dịch sau điện phân còn Cu2+ dư và H+.
Catot: Cu: x mol Cu2+ dư: 0,32 – x
Anot: Cl2: y mol và O2: z mol H+: 4z mol
mdd giảm = 64x + 71y + 32z = 22,8 (1)
BT e: 2x = 2y + 4z (2)
Khối lượng thanh Mg không thay đổi nên m tăng = m giảm (0,32 – x).(64 – 24) = 24.(4z/2) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra: x = 0,23 ; y = 0,08 ; z = 0,075 ne = 0,46 mol t = 4600.
Vì khối lượng Mg sau phản ứng không đổi nên dung dịch sau điện phân còn Cu2+ dư và H+.
Catot: Cu: x mol Cu2+ dư: 0,32 – x
Anot: Cl2: y mol và O2: z mol H+: 4z mol
mdd giảm = 64x + 71y + 32z = 22,8 (1)
BT e: 2x = 2y + 4z (2)
Khối lượng thanh Mg không thay đổi nên m tăng = m giảm (0,32 – x).(64 – 24) = 24.(4z/2) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra: x = 0,23 ; y = 0,08 ; z = 0,075 ne = 0,46 mol t = 4600.
Đáp án A.