Câu hỏi: Cho 8,6 gam metylacrylat $\left( C{{H}_{2}}=CHCOOC{{H}_{3}} \right)$ tác dụng với 150 ml NaOH 1M (dư) thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m là
A. 12,2
B. 10,8.
C. 11,4
D. 14,6.
A. 12,2
B. 10,8.
C. 11,4
D. 14,6.
Phương pháp:
Tính toán theo PTHH để xác định chất phản ứng hết, chất còn dư.
Chất rắn khan thu được chứa muối và có thể còn NaOH dư.
Hướng dẫn giải:
Ta có: ${{n}_{metylacrylat}}$ = 8,6 : 86= 0,1 mol; ${{n}_{NaOH}}$ = 0,15 mol
$C{{H}_{2}}=CHCOOC{{H}_{3}}+NaOH\to C{{H}_{2}}=CHCOONa+C{{H}_{3}}OH$
Ta thấy: 0,1< 0,15 nên NaOH dư, metylacrylat phản ứng hết.
Ta có: ${{n}_{C{{H}_{2}}}}$ =CHCOONa = ${{n}_{NaOHpu}}$ = neste =0,1 mol; ${{n}_{NaOHdu}}$ = 0,15 - 0,1=0,05 mol
Khối lượng chất rắn khan bằng m = ${{m}_{C{{H}_{2}}}}$ = CHCOONa + ${{m}_{NaOH}}$ dư =0,194 + 0,05.40 = 11,4 (gam)
Tính toán theo PTHH để xác định chất phản ứng hết, chất còn dư.
Chất rắn khan thu được chứa muối và có thể còn NaOH dư.
Hướng dẫn giải:
Ta có: ${{n}_{metylacrylat}}$ = 8,6 : 86= 0,1 mol; ${{n}_{NaOH}}$ = 0,15 mol
$C{{H}_{2}}=CHCOOC{{H}_{3}}+NaOH\to C{{H}_{2}}=CHCOONa+C{{H}_{3}}OH$
Ta thấy: 0,1< 0,15 nên NaOH dư, metylacrylat phản ứng hết.
Ta có: ${{n}_{C{{H}_{2}}}}$ =CHCOONa = ${{n}_{NaOHpu}}$ = neste =0,1 mol; ${{n}_{NaOHdu}}$ = 0,15 - 0,1=0,05 mol
Khối lượng chất rắn khan bằng m = ${{m}_{C{{H}_{2}}}}$ = CHCOONa + ${{m}_{NaOH}}$ dư =0,194 + 0,05.40 = 11,4 (gam)
Đáp án C.