Câu hỏi: Cho 37,44 gam kim loại M (có hóa trị không đổi) vào dung dịch X chứa 84,6 gam Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ chất rắn, thu được dung dịch không màu có khối lượng giảm so với khối lượng của X là 7,62 gam. Kim loại M là
A. Mg
B. Be
C. K
D. Ca
A. Mg
B. Be
C. K
D. Ca
Phương pháp:
Do dung dịch thu được không màu nên Cu(NO3)2 phản ứng hết.
Xét 2 trường hợp:
TH1: Kim loại không tác dụng được với H2O
TH2: Kim loại phản ứng với H2O
Hướng dẫn giải:
${{n}_{Cu{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{2}}}}=\dfrac{84,6}{188}=0,45\left( mol \right)~$
Do dung dịch thu được không màu nên Cu(NO3)2 phản ứng hết.
TH1: Kim loại không tác dụng được với H2O
Giả sử kim loại M có hóa trị là n.
PTHH: 2M + nCu(NO3)2 → 2M(NO3)n + nCu
0,9/n ← 0,45 → 0,45 (mol).
Ta có: mdung dịch giảm = m ra - m vào = mCu - mM $\to 0,45.64-\dfrac{0,9}{n}.M=7,62\to M=\dfrac{353}{15}n$
Không có trường hợp nào thỏa mãn.
TH2: Kim loại phản ứng với H2O
Áp dụng bảo toàn e: $n.{{n}_{M}}=2{{n}_{{{H}_{2}}}}\Leftrightarrow n.\dfrac{37,44}{M}=2.{{n}_{{{H}_{2}}}}\Leftrightarrow {{n}_{{{H}_{2}}}}=\dfrac{18,72n}{M}$
Như vậy:
+ Lượng chất tách ra khỏi dung dịch gồm: Cu(OH)2 (0,45 mol); H2 (18,72n/M mol)
+ Lượng chất hòa tan vào dung dịch là 37,44 gam M
Ta có: ${{m}_{ddgiam}}={{m}_{ra}}-{{m}_{v\grave{a}o}}={{m}_{Cu{{\left( OH \right)}_{2}}}}+{{m}_{H}}_{_{2}}+{{m}_{M}}~$
$\to 0,45.98+2.\dfrac{18,72n}{M}37,44=7,62\to M=39n~$
Với n = 1; M= 39 thỏa mãn → Kim loại là K
Do dung dịch thu được không màu nên Cu(NO3)2 phản ứng hết.
Xét 2 trường hợp:
TH1: Kim loại không tác dụng được với H2O
TH2: Kim loại phản ứng với H2O
Hướng dẫn giải:
${{n}_{Cu{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{2}}}}=\dfrac{84,6}{188}=0,45\left( mol \right)~$
Do dung dịch thu được không màu nên Cu(NO3)2 phản ứng hết.
TH1: Kim loại không tác dụng được với H2O
Giả sử kim loại M có hóa trị là n.
PTHH: 2M + nCu(NO3)2 → 2M(NO3)n + nCu
0,9/n ← 0,45 → 0,45 (mol).
Ta có: mdung dịch giảm = m ra - m vào = mCu - mM $\to 0,45.64-\dfrac{0,9}{n}.M=7,62\to M=\dfrac{353}{15}n$
Không có trường hợp nào thỏa mãn.
TH2: Kim loại phản ứng với H2O
Áp dụng bảo toàn e: $n.{{n}_{M}}=2{{n}_{{{H}_{2}}}}\Leftrightarrow n.\dfrac{37,44}{M}=2.{{n}_{{{H}_{2}}}}\Leftrightarrow {{n}_{{{H}_{2}}}}=\dfrac{18,72n}{M}$
Như vậy:
+ Lượng chất tách ra khỏi dung dịch gồm: Cu(OH)2 (0,45 mol); H2 (18,72n/M mol)
+ Lượng chất hòa tan vào dung dịch là 37,44 gam M
Ta có: ${{m}_{ddgiam}}={{m}_{ra}}-{{m}_{v\grave{a}o}}={{m}_{Cu{{\left( OH \right)}_{2}}}}+{{m}_{H}}_{_{2}}+{{m}_{M}}~$
$\to 0,45.98+2.\dfrac{18,72n}{M}37,44=7,62\to M=39n~$
Với n = 1; M= 39 thỏa mãn → Kim loại là K
Đáp án C.