Câu hỏi: Cho 3 dung dịch riêng biệt X, Y, Z mỗi dung dịch chứa một chất tan. Thực hiện các thí nghiệm, thu được kết quả như sau:
– X tác dụng với Y có kết tủa và khí thoát ra.
– X tác dụng với Z có khí thoát ra.
- Y tác dụng với Z có kết tủa.
Chất tan trong 3 dung dịch X, Y, Z lần lượt là
A. H2SO4, Ba(HCO3)2, Na2SO4.
B. Ca(HCO3)2, Na2CO3 và H2SO4.
C. KHSO4, Ba(HCO3)2 và K2CO3.
D. NaHCO3, Ba(NO3)2 và NaHSO4.
– X tác dụng với Y có kết tủa và khí thoát ra.
– X tác dụng với Z có khí thoát ra.
- Y tác dụng với Z có kết tủa.
Chất tan trong 3 dung dịch X, Y, Z lần lượt là
A. H2SO4, Ba(HCO3)2, Na2SO4.
B. Ca(HCO3)2, Na2CO3 và H2SO4.
C. KHSO4, Ba(HCO3)2 và K2CO3.
D. NaHCO3, Ba(NO3)2 và NaHSO4.
Phương pháp:
Xét từng đáp án và loại dần
Hướng dẫn giải:
A. Loại vì thấy luôn X+Z (H2SO4 + Na2SO4) không có khí thoát ra
B. Loại vì thấy luôn X+Y( Ca(HCO3)2 + Na2CO3) không có khí thoát ra
C. Thỏa mãn
– X tác dụng với Y có kết tủa và khí thoát ra.
KHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + K2SO4 + CO2↑ + H2O
- X tác dụng với Z có khí thoát ra.
KHSO4 +K2CO3 → K2SO4 + CO2↑ + H2O
- Y tác dụng với Z có kết tủa.
Ba(HCO3)2 + K2CO3 → BaCO3↓ + KHCO3
D. Loại luôn vì thấy luôn X+Y (NaHCO3 + Ba(NO3)2) không có kết tủa và khí thoát ra
Xét từng đáp án và loại dần
Hướng dẫn giải:
A. Loại vì thấy luôn X+Z (H2SO4 + Na2SO4) không có khí thoát ra
B. Loại vì thấy luôn X+Y( Ca(HCO3)2 + Na2CO3) không có khí thoát ra
C. Thỏa mãn
– X tác dụng với Y có kết tủa và khí thoát ra.
KHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + K2SO4 + CO2↑ + H2O
- X tác dụng với Z có khí thoát ra.
KHSO4 +K2CO3 → K2SO4 + CO2↑ + H2O
- Y tác dụng với Z có kết tủa.
Ba(HCO3)2 + K2CO3 → BaCO3↓ + KHCO3
D. Loại luôn vì thấy luôn X+Y (NaHCO3 + Ba(NO3)2) không có kết tủa và khí thoát ra
Đáp án C.