Câu hỏi: Cho 22,08 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào 150 ml dung dịch chứa AgNO3x mol/lít và Cu(NO3)2 2x mol/lít, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được chất rắn Y và dung dịch Z. Hòa tan hoàn toàn Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 15,12 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cho Z tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 21,6 gam hỗn hợp rắn E. Giá trị của x là
A. 0,8
B. 1,2
C. 1,0
D. 1,4
A. 0,8
B. 1,2
C. 1,0
D. 1,4
Phân tích:
- Xác định X tác dụng với muối thì kim loại hết hay dư dựa vào so sánh với
- Vì hỗn hợp E gồm MgO và Fe2O3 Mg phản ứng hết, Fe chỉ phản ứng một phần.
- Đặt ẩn số rồi lập các phương trình toán học, tuy nhiên một phương pháp hợp lí áp dụng định luật bảo toàn electron cho cả quá trình.
- Khi nung kết tủa thì Fe(OH)2 tác dụng với oxi, vậy "chìa khóa" để áp dụng bảo toàn electron là tìm số O2 tham gia phản ứng:
4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O
Hướng dẫn giải:
- Vì Kim loại dư, AgNO3 và Cu(NO3)2 hết
- Nếu Y có Mg dư thì Fe còn nguyên dung dịch Z chỉ có Mg(NO3)2 thì E là MgO (loại vì một chất không thể tạo ra hỗn hợp E)
- Sơ đồ:
- BTNT Mg, Fe:
- Khi nung kết tủa thì 4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 2H2O
- Lập hệ phương trình:
- Bảo toàn điện tích cho Z: 2a + 2b = 0,75x x = 1,2 mol/lít
- Xác định X tác dụng với muối thì kim loại hết hay dư dựa vào so sánh
- Vì hỗn hợp E gồm MgO và Fe2O3
- Đặt ẩn số rồi lập các phương trình toán học, tuy nhiên một phương pháp hợp lí áp dụng định luật bảo toàn electron cho cả quá trình.
- Khi nung kết tủa thì Fe(OH)2 tác dụng với oxi, vậy "chìa khóa" để áp dụng bảo toàn electron là tìm số O2 tham gia phản ứng:
4Fe(OH)2 + O2
Hướng dẫn giải:
- Vì
- Nếu Y có Mg dư thì Fe còn nguyên
- Sơ đồ:
- BTNT Mg, Fe:
- Khi nung kết tủa thì 4Fe(OH)2 + O2
- Lập hệ phương trình:
- Bảo toàn điện tích cho Z: 2a + 2b = 0,75x
Đáp án B.