Câu hỏi: Cho $11,6gamFe$ vào $100ml$ dung dịch CuSO4 $1M.$ Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
A. $12,0~$
B. $6,4.~~~$
C. $6,8~~~~$
D. $12,4$
A. $12,0~$
B. $6,4.~~~$
C. $6,8~~~~$
D. $12,4$
Phương pháp:
Tính theo PTHH: Fe + CuSO4 + FeSO4 + Cu
Từ số mol Fe và số mol CuSO4, xác định được Fe dư sau phản ứng.
Do đó m gam hỗn hợp kim loại gồm Cu và Fe dư.
Hướng dẫn giải:
Ta có: nFe = 0,21 mol; nCuSO4 = 0,1 mol
PTHH: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
0,21 > 0,1 nên Fe dư và CuSO4 phản ứng hết.
Theo PTHH: nCu = nCuSO4 = 0,1 mol = nFe phản ứng
Sau phản ứng thu được mCu = 0,1.64 =6,4 gam và mFedư = 11,6 - 0,1.56 = 6 gam
Giá trị của m là m = mCu + mFe dư = 6,4 +6= 12,4 gam
Tính theo PTHH: Fe + CuSO4 + FeSO4 + Cu
Từ số mol Fe và số mol CuSO4, xác định được Fe dư sau phản ứng.
Do đó m gam hỗn hợp kim loại gồm Cu và Fe dư.
Hướng dẫn giải:
Ta có: nFe = 0,21 mol; nCuSO4 = 0,1 mol
PTHH: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
0,21 > 0,1 nên Fe dư và CuSO4 phản ứng hết.
Theo PTHH: nCu = nCuSO4 = 0,1 mol = nFe phản ứng
Sau phản ứng thu được mCu = 0,1.64 =6,4 gam và mFedư = 11,6 - 0,1.56 = 6 gam
Giá trị của m là m = mCu + mFe dư = 6,4 +6= 12,4 gam
Đáp án D.