Câu hỏi: Chia 1500 ml dung dịch X chứa HCl và Cu(NO3)2 thành 2 phần (thể tích phần 2 gấp đôi thể tích phần 1). Điện phân phần 1 với điện cực trơ, dòng điện một chiều với cường độ 2,5 A trong một thời gian thu được 3,136 lít một chất khí duy nhất ở anot. Dung dịch sau điện phân tác dụng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 4M thu được 1,96 gam kết tủa. Cho m gam Fe vào phần 2 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng 0,75m gam và một sản phẩm khử là khí NO duy nhất. Giá trị của m là
A. 56,96.
B. 69,44.
C. 28,48.
D. 34,72.
A. 56,96.
B. 69,44.
C. 28,48.
D. 34,72.
Khí duy nhất thoát ra tại anot là Cl2 (0,14 mol) Þ ne = 0,28 mol $\Rightarrow $ nCu = 0,14 mol
Dung dịch sau điện phân chứa Cu2+ dư và H+ (chưa điện phân) $\Rightarrow $ $\left\{ \begin{aligned}
& Cu{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{2}}:0,02mol \\
& HCl:0,4mol \\
\end{aligned} \right.$
Dung dịch X (tính cho P2) chứa HCl (0,8 mol) và Cu(NO3)2 (0,32 mol)
Khi cho Fe tác dụng với dung dịch trên thì: nFe pư = $\dfrac{2{{n}_{C{{u}^{2+}}}}+3{{n}_{NO}}}{2}=\dfrac{2{{n}_{C{{u}^{2+}}}}+3.({{n}_{{{H}^{+}}}}:4)}{2}=\ 0,62\ mol$
Hỗn hợp rắn gồm: 64.0,32 + m – 56.0,62 = 0,75m Þ m = 56,96 (g)
Dung dịch sau điện phân chứa Cu2+ dư và H+ (chưa điện phân) $\Rightarrow $ $\left\{ \begin{aligned}
& Cu{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{2}}:0,02mol \\
& HCl:0,4mol \\
\end{aligned} \right.$
Dung dịch X (tính cho P2) chứa HCl (0,8 mol) và Cu(NO3)2 (0,32 mol)
Khi cho Fe tác dụng với dung dịch trên thì: nFe pư = $\dfrac{2{{n}_{C{{u}^{2+}}}}+3{{n}_{NO}}}{2}=\dfrac{2{{n}_{C{{u}^{2+}}}}+3.({{n}_{{{H}^{+}}}}:4)}{2}=\ 0,62\ mol$
Hỗn hợp rắn gồm: 64.0,32 + m – 56.0,62 = 0,75m Þ m = 56,96 (g)
Đáp án A.