Câu hỏi: Chất hữu cơ X (chứa C, H, O và tác dụng được với dung dịch NaHCO3). Cho 36 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch chỉ chứa 28,8 gam chất hữu cơ Y và 19,6 gam chất hữu cơ Z. Đốt cháy lượng Y trên thu được 29,12 lít CO2; 9,0 gam H2O và 10,6 gam Na2CO3. Đốt cháy lượng Z đó thì thu được 6,72 lít CO2; 5,4 gam H2O và 10,6 gam Na2CO3. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc và công thức phân tử X, Y, Z đều trùng công thức đơn giản nhất. Công thức cấu tạo X là gì?
A. CH3COOC6H4COOH
B. HCOOCH2C6H4COOH
C. C6H5COOCH2COOH
D. HCOOC6H4CH2COOH
A. CH3COOC6H4COOH
B. HCOOCH2C6H4COOH
C. C6H5COOCH2COOH
D. HCOOC6H4CH2COOH
Đốt $Y\to {{n}_{C{{O}_{2}}}}=1,3;{{n}_{{{H}_{2}}O}}=0,5;{{n}_{N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}}}=0,1$
${{n}_{C}}={{n}_{C{{O}_{2}}}}+{{n}_{N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}}}=1,4$
${{n}_{H}}=2{{n}_{{{H}_{2}}O}}=1$
${{n}_{Na}}=2{{n}_{N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}}}=0,2$
$\to {{n}_{O}}=\dfrac{{{m}_{Y}}-{{m}_{C}}-{{m}_{H}}-{{m}_{Na}}}{16}=0,4$
$\to C:H:O:Na=7:5:2:1$
$\to Y$ là ${{C}_{7}}{{H}_{5}}{{O}_{2}}Na$ hay ${{C}_{6}}{{H}_{5}}COONa$
$\to $ Chọn C.
${{n}_{C}}={{n}_{C{{O}_{2}}}}+{{n}_{N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}}}=1,4$
${{n}_{H}}=2{{n}_{{{H}_{2}}O}}=1$
${{n}_{Na}}=2{{n}_{N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}}}=0,2$
$\to {{n}_{O}}=\dfrac{{{m}_{Y}}-{{m}_{C}}-{{m}_{H}}-{{m}_{Na}}}{16}=0,4$
$\to C:H:O:Na=7:5:2:1$
$\to Y$ là ${{C}_{7}}{{H}_{5}}{{O}_{2}}Na$ hay ${{C}_{6}}{{H}_{5}}COONa$
$\to $ Chọn C.
Đáp án C.