Câu hỏi: Xét 4 quần thể của cùng một loài sống ở 4 hồ tự nhiên. Tỉ lệ % cá thể của mỗi nhóm tuổi
mỗi quần thể như sau:
Cho rằng không có sự đánh bắt của con người và không có di cư, nhập cư. Theo suy luận lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Quần thể số 1 thuộc dạng quần thể suy thoái.
B. Quần thể số 4 thuộc dạng quần thể ổn định.
C. Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên.
D. Quần thể số 3 có mật độ cá thể đang tăng lên.
mỗi quần thể như sau:
Quần thể | Tuổi sản trước sinh | Tuổi sinh sản | Tuổi sau sinh sản |
Số 1 | 40% | 40% | 20% |
Số 2 | 65% | 25% | 10% |
Số 3 | 16% | 39% | 45% |
Số 4 | 25% | 50% | 25% |
A. Quần thể số 1 thuộc dạng quần thể suy thoái.
B. Quần thể số 4 thuộc dạng quần thể ổn định.
C. Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên.
D. Quần thể số 3 có mật độ cá thể đang tăng lên.
Phương pháp:
Để dự đoán xu hướng phát triển của quần thể, ta so sánh tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản với tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản.
+ tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bằng tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản → Quần thể ổn định.
+ tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sinh sản → Quần thể phát triển (tăng số lượng cá thể), cho nên sẽ tăng kích thước quần thể.
+ tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản → Quần thể suy thoái (mật độ cá thể đang giảm dần).
Cách giải:
Phát biểu đúng là C.
Để dự đoán xu hướng phát triển của quần thể, ta so sánh tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản với tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản.
+ tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bằng tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản → Quần thể ổn định.
+ tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sinh sản → Quần thể phát triển (tăng số lượng cá thể), cho nên sẽ tăng kích thước quần thể.
+ tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản → Quần thể suy thoái (mật độ cá thể đang giảm dần).
Cách giải:
Quần thể | Tuổi sản trước sinh | Tuổi sinh sản | Tuổi sau sinh sản | Kết luận |
Số 1 | 40% | 40% | 20% | QT ổn định |
Số 2 | 65% | 25% | 10% | QT phát triển |
Số 3 | 16% | 39% | 45% | QT suy thoái |
Số 4 | 25% | 50% | 25% | QT suy thoái |
Đáp án C.