Câu hỏi: Trong giờ thực hành, một học sinh dùng vôn kế lí tưởng đo điện áp 2 đầu điện trở R và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L của một đoạn mạch gồm R, L nối tiếp. Kết quả đo được là: ${{U}_{R}}=48\pm 1,0(V)$, ${{U}_{L}}=36\pm 1,0(V)$. Điện áp hai đầu đoạn mạch là
A. $U=84\pm 1,4(V)$
B. $U=84\pm 1,4(V)$
C. $U=60\pm 1,4\left( V \right)$
D. $U=84\pm 2,0\left( V \right)$.
A. $U=84\pm 1,4(V)$
B. $U=84\pm 1,4(V)$
C. $U=60\pm 1,4\left( V \right)$
D. $U=84\pm 2,0\left( V \right)$.
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính điện áp hai đầu đoạn mạch: $U=\sqrt{U_{R}^{2}+U_{L}^{2}}$
+ Sử dụng công thức tính sai số
Cách giải:
Ta có:
$U=\sqrt{U_{R}^{2}+U_{L}^{2}}\quad (1)\Rightarrow \bar{U}=\sqrt{U_{R}^{2}}+\overline{U_{L}^{2}}=\sqrt{{{48}^{2}}+{{36}^{2}}}=60\text{V}$
Từ (1) ta có: $\Delta U=\dfrac{{{U}_{R}}}{\sqrt{U_{R}^{2}+U_{L}^{2}}}\Delta {{U}_{R}}+\dfrac{{{U}_{L}}}{\sqrt{U_{R}^{2}+U_{L}^{2}}}\Delta {{U}_{L}}=$ $\dfrac{48}{60}.1+\dfrac{36}{60}\cdot 1=1,4V\Rightarrow U=60\pm 1,4(V)$
+ Sử dụng biểu thức tính điện áp hai đầu đoạn mạch: $U=\sqrt{U_{R}^{2}+U_{L}^{2}}$
+ Sử dụng công thức tính sai số
Cách giải:
Ta có:
$U=\sqrt{U_{R}^{2}+U_{L}^{2}}\quad (1)\Rightarrow \bar{U}=\sqrt{U_{R}^{2}}+\overline{U_{L}^{2}}=\sqrt{{{48}^{2}}+{{36}^{2}}}=60\text{V}$
Từ (1) ta có: $\Delta U=\dfrac{{{U}_{R}}}{\sqrt{U_{R}^{2}+U_{L}^{2}}}\Delta {{U}_{R}}+\dfrac{{{U}_{L}}}{\sqrt{U_{R}^{2}+U_{L}^{2}}}\Delta {{U}_{L}}=$ $\dfrac{48}{60}.1+\dfrac{36}{60}\cdot 1=1,4V\Rightarrow U=60\pm 1,4(V)$
Đáp án C.