Câu hỏi: Tính trạng chiều cây của một loài thực vật do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau và tương tác theo kiểu cộng gộp. Khi trong kiểu gen có thêm 1 alen trội thì cây cao thêm 20 cm; cây đồng hợp gen lặn có chiều cao 100 cm. Cho cây cao nhất lại với cây thấp nhất thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đời F2?
A. Loại cây cao 160 cm chiếm tỉ lệ cao nhất.
B. Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình cây cao 120 cm.
C. Cây cao 140 cm chiếm tỉ lệ 15/64.
D. Có 7 kiểu hình và 27 kiểu gen.
A. Loại cây cao 160 cm chiếm tỉ lệ cao nhất.
B. Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình cây cao 120 cm.
C. Cây cao 140 cm chiếm tỉ lệ 15/64.
D. Có 7 kiểu hình và 27 kiểu gen.
F1 có kiểu gen AaBbDd. Vì vậy, ở F2:
A đúng.
- Loại cây cao 160 cm (có 3 alen trội) có $\dfrac{C_{6}^{3}}{{{2}^{6}}}=\dfrac{5}{16}$ có tỉ lệ cao nhất.
Cây cao 120 cm (có 1 alen trội) có tỉ lệ là $\dfrac{C_{6}^{1}}{{{2}^{6}}}=\dfrac{3}{32}$
B sai. Cây cao 12cm (có 1 alen trội) cho nên sẽ có 3 kiểu gen là Aabbdd, aaBbdd, aabbDd.
C đúng. Vì cây cao 140 cm (có 2 alen trội) có tỉ lệ là $\dfrac{C_{6}^{2}}{{{2}^{6}}}=\dfrac{15}{64}$
D đúng. Vì có 3 cặp gen, nên số kiểu hình là 2 × 3 + 1=7 kiểu hình. Số loại kiểu gen = 3×3×3=27
A đúng.
- Loại cây cao 160 cm (có 3 alen trội) có $\dfrac{C_{6}^{3}}{{{2}^{6}}}=\dfrac{5}{16}$ có tỉ lệ cao nhất.
Cây cao 120 cm (có 1 alen trội) có tỉ lệ là $\dfrac{C_{6}^{1}}{{{2}^{6}}}=\dfrac{3}{32}$
B sai. Cây cao 12cm (có 1 alen trội) cho nên sẽ có 3 kiểu gen là Aabbdd, aaBbdd, aabbDd.
C đúng. Vì cây cao 140 cm (có 2 alen trội) có tỉ lệ là $\dfrac{C_{6}^{2}}{{{2}^{6}}}=\dfrac{15}{64}$
D đúng. Vì có 3 cặp gen, nên số kiểu hình là 2 × 3 + 1=7 kiểu hình. Số loại kiểu gen = 3×3×3=27
Đáp án B.