Câu hỏi: Thủy phân hoàn toàn 16,71 gam hỗn hợp X gồm một triglixerit mạch hở và một axit béo (số mol đều lớn hơn 0,012 mol) trong dung dịch NaOH 20% vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn Y gồm hai muối có số mol bằng nhau và phần hơi Z nặng 11,25 gam. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X cần vừa đủ a mol khí O2. Giá trị của a là
A. 6,03.
B. 4,26.
C. 4,20.
D. 4,02.
A. 6,03.
B. 4,26.
C. 4,20.
D. 4,02.
Hai muối có số mol bằng nhau nên X gồm:
$\left( ACOO \right){{\left( BCOO \right)}_{2}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}:x\text{ mol}$
$ACOOH:x$ mol
$\to {{n}_{NaOH}}=3x+x=4x$
${{m}_{{{H}_{2}}O}}$ tổng $=\dfrac{80\%.4x.40}{20\%}+18x=658x$
${{m}_{Z}}=658x+92x=11,25\to x=0,015$
${{m}_{X}}=0,015\left( A+2B+173 \right)+0,015\left( A+45 \right)=16,71$
$\to A+B=448$
$\to $ Gồm 2 gốc thành ${{C}_{32}}{{H}_{64}}.$
Quy đổi X thành ${{C}_{32}}{{H}_{64}}\left( 0,03 \right),{{C}_{3}}{{H}_{6}}\left( 0,015 \right),C{{O}_{2}}\left( 0,06 \right)$
${{n}_{{{O}_{2}}}}=0,03.48+0,015.4,5=1,5075$
Đốt 0,03 mol X cần ${{n}_{{{O}_{2}}}}=1,5075$
$\to $ Đốt 0,12 mol X cần ${{n}_{{{O}_{2}}}}=\mathbf{6},\mathbf{03}\mathbf{mol}\text{.}$
$\left( ACOO \right){{\left( BCOO \right)}_{2}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}:x\text{ mol}$
$ACOOH:x$ mol
$\to {{n}_{NaOH}}=3x+x=4x$
${{m}_{{{H}_{2}}O}}$ tổng $=\dfrac{80\%.4x.40}{20\%}+18x=658x$
${{m}_{Z}}=658x+92x=11,25\to x=0,015$
${{m}_{X}}=0,015\left( A+2B+173 \right)+0,015\left( A+45 \right)=16,71$
$\to A+B=448$
$\to $ Gồm 2 gốc thành ${{C}_{32}}{{H}_{64}}.$
Quy đổi X thành ${{C}_{32}}{{H}_{64}}\left( 0,03 \right),{{C}_{3}}{{H}_{6}}\left( 0,015 \right),C{{O}_{2}}\left( 0,06 \right)$
${{n}_{{{O}_{2}}}}=0,03.48+0,015.4,5=1,5075$
Đốt 0,03 mol X cần ${{n}_{{{O}_{2}}}}=1,5075$
$\to $ Đốt 0,12 mol X cần ${{n}_{{{O}_{2}}}}=\mathbf{6},\mathbf{03}\mathbf{mol}\text{.}$
Đáp án A.