Câu hỏi: Rôto của một máy phát điện xoay chiều một pha có 4 cực từ và quay với tốc độ n vòng/phút; hai cực phần ứng của máy mắc với một tụ điện có điện dung C = 10 µF. Cho rằng điện trở trong của máy không đáng kể. Biết rằng rôto quay với tốc độ 1500 vòng/phút thì suất điện động hiệu dụng của máy là 200 V. Khi tốc độ quay của rôto là 150 vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là
A. 31,4 mA.
B. 62,8 mA.
C. 6,28 mA.
D. 3,14 mA.
A. 31,4 mA.
B. 62,8 mA.
C. 6,28 mA.
D. 3,14 mA.
Ta có p = 2.
n1 = 25 vòng/s $\Rightarrow$ f1 = 50 Hz và ω1 = 100π rad/s và ZC1 = 318,3 Ω
${{I}_{1}}=\dfrac{{{E}_{1}}}{{{Z}_{C1}}}=\dfrac{200}{318,3}=0,628A=0,2\pi =\dfrac{\pi }{5}A$.
Do ${{n}_{2}}=\dfrac{{{n}_{1}}}{10}$ nên ${{E}_{2}}=\dfrac{{{E}_{1}}}{10}$ và ZC2 = 10 ZC1
Mà ${{I}_{2}}=\dfrac{{{E}_{2}}}{{{Z}_{C2}}}$
Suy ra $\dfrac{{{I}_{2}}}{{{I}_{1}}}=\dfrac{{{E}_{2}}{{Z}_{C1}}}{{{E}_{1}}{{Z}_{C2}}}=\dfrac{1}{100}$ $\Rightarrow$ ${{I}_{2}}=\dfrac{{{I}_{1}}}{100}=0,00628A=6,28\ mA$
n1 = 25 vòng/s $\Rightarrow$ f1 = 50 Hz và ω1 = 100π rad/s và ZC1 = 318,3 Ω
${{I}_{1}}=\dfrac{{{E}_{1}}}{{{Z}_{C1}}}=\dfrac{200}{318,3}=0,628A=0,2\pi =\dfrac{\pi }{5}A$.
Do ${{n}_{2}}=\dfrac{{{n}_{1}}}{10}$ nên ${{E}_{2}}=\dfrac{{{E}_{1}}}{10}$ và ZC2 = 10 ZC1
Mà ${{I}_{2}}=\dfrac{{{E}_{2}}}{{{Z}_{C2}}}$
Suy ra $\dfrac{{{I}_{2}}}{{{I}_{1}}}=\dfrac{{{E}_{2}}{{Z}_{C1}}}{{{E}_{1}}{{Z}_{C2}}}=\dfrac{1}{100}$ $\Rightarrow$ ${{I}_{2}}=\dfrac{{{I}_{1}}}{100}=0,00628A=6,28\ mA$
Đáp án C.