Câu hỏi: Phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của một gen quy định:
Biết rằng người số (6) và người số (7) đều đến từ một quần thể đang cân bằng di truyền có tỉ lệ người bị bệnh là 1%; quá trình sống không phát sinh đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Bệnh này có thể do gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định.
II. Xác suất người số (6) có kiểu gen đồng hợp là $\dfrac{9}{11}.$
III. Xác định được chính xác 5 người trong phả hệ có kiểu gen dị hợp.
IV. Xác suất cặp vợ chồng (10) - (11) sinh con bị bệnh là $\dfrac{11}{84}.$
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Biết rằng người số (6) và người số (7) đều đến từ một quần thể đang cân bằng di truyền có tỉ lệ người bị bệnh là 1%; quá trình sống không phát sinh đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Bệnh này có thể do gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định.
II. Xác suất người số (6) có kiểu gen đồng hợp là $\dfrac{9}{11}.$
III. Xác định được chính xác 5 người trong phả hệ có kiểu gen dị hợp.
IV. Xác suất cặp vợ chồng (10) - (11) sinh con bị bệnh là $\dfrac{11}{84}.$
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Phương pháp:
Bước 1: Xác định gen gây bệnh là gen lặn hay trội → quy ước gen.
Bước 2: Biện luận kiểu gen của người 6,7
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1
Bước 3: Xét các phát biểu.
Cách giải:
Bố mẹ bình thường nhưng sinh con gái bị bệnh → Bệnh do gen lặn trên NST thường gây ra.
Quy ước: A- bình thường, a- bị bệnh.
Người số (6) và người số (7) đều đến từ một quần thể đang cân bằng di truyền có tỉ lệ người bị bệnh là 1% → aa = 1% → tần số alen a = 0,1 → A = 0,9
→ cấu trúc di truyền của quần thể này là 0,81AA:0,18Aa:0.01aa
→ người 6,7 có kiểu gen: $0,81AA:0,18Aa\leftrightarrow 9AA:2Aa$
Xét các phát biểu
I sai, bệnh do gen trên NST thường quy định.
II đúng, xác suất người số (6) có kiểu gen đồng hợp là $\dfrac{9}{11}.$
III đúng, xác định được kiểu gen của 5 người có kiểu gen dị hợp : 1,2, 8,9,10.
IV sai,
Người 10: Aa
Người 11: có bố mẹ 6 – 7 đều có kiểu gen: $\left( 9AA:2Aa \right)\times \left( 9AA:2Aa \right)\leftrightarrow \left( 10A:la \right)\left( 10A:1a \right)\to $ người 11: $100AA:20Aa\leftrightarrow 5AA:1Aa.~$
Xét cặp vợ chồng 10 – 11: $Aa\times (5AA:Aa)\to $ XS họ sinh con bị bệnh là: $\dfrac{1}{6}Aa\times \dfrac{1}{4}aa=\dfrac{1}{24}$
Bước 1: Xác định gen gây bệnh là gen lặn hay trội → quy ước gen.
Bước 2: Biện luận kiểu gen của người 6,7
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1
Bước 3: Xét các phát biểu.
Cách giải:
Bố mẹ bình thường nhưng sinh con gái bị bệnh → Bệnh do gen lặn trên NST thường gây ra.
Quy ước: A- bình thường, a- bị bệnh.
Người số (6) và người số (7) đều đến từ một quần thể đang cân bằng di truyền có tỉ lệ người bị bệnh là 1% → aa = 1% → tần số alen a = 0,1 → A = 0,9
→ cấu trúc di truyền của quần thể này là 0,81AA:0,18Aa:0.01aa
→ người 6,7 có kiểu gen: $0,81AA:0,18Aa\leftrightarrow 9AA:2Aa$
Xét các phát biểu
I sai, bệnh do gen trên NST thường quy định.
II đúng, xác suất người số (6) có kiểu gen đồng hợp là $\dfrac{9}{11}.$
III đúng, xác định được kiểu gen của 5 người có kiểu gen dị hợp : 1,2, 8,9,10.
IV sai,
Người 10: Aa
Người 11: có bố mẹ 6 – 7 đều có kiểu gen: $\left( 9AA:2Aa \right)\times \left( 9AA:2Aa \right)\leftrightarrow \left( 10A:la \right)\left( 10A:1a \right)\to $ người 11: $100AA:20Aa\leftrightarrow 5AA:1Aa.~$
Xét cặp vợ chồng 10 – 11: $Aa\times (5AA:Aa)\to $ XS họ sinh con bị bệnh là: $\dfrac{1}{6}Aa\times \dfrac{1}{4}aa=\dfrac{1}{24}$
Đáp án B.
