Câu hỏi: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người: bệnh M và bệnh P.

Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ trên. Người 8 không mang gen gây bệnh M. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Có một trong hai bệnh trên do gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định.
(2). Xác định được chính xác kiểu gen của 8 người trong phả hệ trên.
(3). Cặp vợ chồng 13 – 14 sinh ra một đứa con trai, xác suất để đứa con này chỉ bị một bệnh là 37,5%.
(4). Xác suất để cặp vợ chồng 13 – 14 sinh thêm một đứa con gái bình thường và không mang alen gây bệnh là 13,125%.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ trên. Người 8 không mang gen gây bệnh M. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Có một trong hai bệnh trên do gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định.
(2). Xác định được chính xác kiểu gen của 8 người trong phả hệ trên.
(3). Cặp vợ chồng 13 – 14 sinh ra một đứa con trai, xác suất để đứa con này chỉ bị một bệnh là 37,5%.
(4). Xác suất để cặp vợ chồng 13 – 14 sinh thêm một đứa con gái bình thường và không mang alen gây bệnh là 13,125%.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bệnh P: Bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh $\to $ bệnh do gen lặn trên NST thường.
Quy ước gen: A: bình thường > a: bị bệnh P.
Bệnh M: Người 8 không mang gen gây bệnh M mà sinh con trai bị bệnh $\to $ gen gây bệnh là gen lặn trên NST X.
M: bình thường > m: bị bệnh M.
(1) đúng.
(2) sai, xác định được kiểu gen của 6 người: 1,2,4,5,7,12.
(3) sai, $13\left( \dfrac{1}{2}{{X}^{M}}{{X}^{M}}:\dfrac{1}{2}{{X}^{M}}{{X}^{m}} \right)\times 14\left( {{X}^{M}}Y \right)\to $ con trai: $\dfrac{3}{4}{{X}^{M}}Y:\dfrac{1}{4}{{X}^{m}}Y$
$13\left( Aa \right)\times 14\left( \dfrac{2}{5}AA:\dfrac{3}{5}Aa \right)\to \dfrac{17}{20}A-:\dfrac{3}{20}aa$
Xác suất để đứa con này chỉ mang một bệnh là: $\dfrac{3}{4}\times \dfrac{3}{20}+\dfrac{1}{4}\times \dfrac{17}{20}=\dfrac{13}{40}=32,5\%$
(4) đúng
$13\left( \dfrac{1}{2}{{X}^{M}}{{X}^{M}}:\dfrac{1}{2}{{X}^{M}}{{X}^{m}} \right)\times 14\left( {{X}^{M}}Y \right)\to \left( \dfrac{3}{8}{{X}^{M}}{{X}^{M}}:\dfrac{1}{8}{{X}^{M}}{{X}^{m}} \right)$
$13\left( Aa \right)\times 14\left( \dfrac{2}{5}AA:\dfrac{3}{5}Aa \right)\to \dfrac{17}{20}A\_:\dfrac{3}{20}aa$
Xác suất sinh con gái bình thường không mang gen gây bệnh: $\dfrac{3}{8}\times \dfrac{7}{20}=13,125\%$
Quy ước gen: A: bình thường > a: bị bệnh P.
Bệnh M: Người 8 không mang gen gây bệnh M mà sinh con trai bị bệnh $\to $ gen gây bệnh là gen lặn trên NST X.
M: bình thường > m: bị bệnh M.
(1) đúng.
(2) sai, xác định được kiểu gen của 6 người: 1,2,4,5,7,12.
(3) sai, $13\left( \dfrac{1}{2}{{X}^{M}}{{X}^{M}}:\dfrac{1}{2}{{X}^{M}}{{X}^{m}} \right)\times 14\left( {{X}^{M}}Y \right)\to $ con trai: $\dfrac{3}{4}{{X}^{M}}Y:\dfrac{1}{4}{{X}^{m}}Y$
$13\left( Aa \right)\times 14\left( \dfrac{2}{5}AA:\dfrac{3}{5}Aa \right)\to \dfrac{17}{20}A-:\dfrac{3}{20}aa$
Xác suất để đứa con này chỉ mang một bệnh là: $\dfrac{3}{4}\times \dfrac{3}{20}+\dfrac{1}{4}\times \dfrac{17}{20}=\dfrac{13}{40}=32,5\%$
(4) đúng
$13\left( \dfrac{1}{2}{{X}^{M}}{{X}^{M}}:\dfrac{1}{2}{{X}^{M}}{{X}^{m}} \right)\times 14\left( {{X}^{M}}Y \right)\to \left( \dfrac{3}{8}{{X}^{M}}{{X}^{M}}:\dfrac{1}{8}{{X}^{M}}{{X}^{m}} \right)$
$13\left( Aa \right)\times 14\left( \dfrac{2}{5}AA:\dfrac{3}{5}Aa \right)\to \dfrac{17}{20}A\_:\dfrac{3}{20}aa$
Xác suất sinh con gái bình thường không mang gen gây bệnh: $\dfrac{3}{8}\times \dfrac{7}{20}=13,125\%$
Đáp án B.