Câu hỏi: Ở ruồi giấm, phép lai P thuần chủng: 1 con mắt đỏ $\times $ 1 con mắt trắng, F thu được 100% mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được ở giới cái có tỷ lệ 3 đỏ : 1 nâu; ở giới đực có tỷ lệ 3 đỏ : 3 son : 1 nâu : 1 trắng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các gen quy định màu mắt nằm trên NST thường và chịu ảnh hưởng bởi giới tính.
B. Màu mắt là kết quả tương tác chỉ giữa các gen không alen theo kiểu bổ sung.
C. Ở F2 của phép lại trên, tỉ lệ con cái thuần chủng là 6,25%.
D. Ở P nếu tiến hành phép lai nghịch sẽ tạo ra F1: 1 cái đỏ : 1 đực son.
A. Các gen quy định màu mắt nằm trên NST thường và chịu ảnh hưởng bởi giới tính.
B. Màu mắt là kết quả tương tác chỉ giữa các gen không alen theo kiểu bổ sung.
C. Ở F2 của phép lại trên, tỉ lệ con cái thuần chủng là 6,25%.
D. Ở P nếu tiến hành phép lai nghịch sẽ tạo ra F1: 1 cái đỏ : 1 đực son.
Phương pháp:
Bước 1: Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở 2 giới → Quy luật di truyền → Quy ước gen
Bước 2: Viết sơ đồ lai P → F2
Bước 3: Xét các phát biểu.
Cách giải:
Ở F2:
Con cái: 3 đỏ: 1 nâu ↔ 6 đỏ : 2 nâu
Con đực: 3 đỏ : 3 son : 1 nâu : 1 trắng.
→ tỉ lệ kiểu hình chung là 9 đỏ : 3 nâu : 3 son : 1 trắng → Tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung, 1 gen nằm trên NST X.
Quy ước:
A-B-: đỏ; A-bb: nâu; aaB-: son; aabb: trắng.
$\to \text{P}:\text{AA}{{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{B}}}\times \text{aaX}{{\text{X}}^{\text{b}}}\text{Y}\to {{\text{F}}_{1}}:\text{AaX}{{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{b}}}\times \text{AaX}{{\text{X}}^{\text{B}}}\text{Y}\to {{\text{F}}_{2}}$
+ Con cái: $(1\text{AA}:2\text{Aa}:1\text{aa})\left( 1{{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{B}}}:1{{\text{X}}^{\text{B}}}{{X}^{\text{b}}} \right)$
+ Con đực: $(1\text{AA}:2\text{Aa}:1\text{aa})\left( 1{{\text{X}}^{\text{B}}}\text{Y}:1{{\text{X}}^{\text{b}}}\text{Y} \right)$
Xét các phát biểu
A sai, 1 trong 2 gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính. B đúng.
B đúng.
C sai, tỉ lệ con cái thuần chủng là: $\dfrac{1}{2}(AA;aa)\times \dfrac{1}{4}{{X}^{B}}{{X}^{B}}=\dfrac{1}{8}=12,5\%$
D sai, nếu tiến hành phép lại nghịch: P: $AA{{X}^{B}}Y\times aa{{X}^{b}}{{X}^{b}}\to {{F}_{1}}:Aa{{X}^{B}}{{X}^{b}}\times Aa{{X}^{b}}Y\to $ 1 cái đỏ : 1 đực nâu.
Bước 1: Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở 2 giới → Quy luật di truyền → Quy ước gen
Bước 2: Viết sơ đồ lai P → F2
Bước 3: Xét các phát biểu.
Cách giải:
Ở F2:
Con cái: 3 đỏ: 1 nâu ↔ 6 đỏ : 2 nâu
Con đực: 3 đỏ : 3 son : 1 nâu : 1 trắng.
→ tỉ lệ kiểu hình chung là 9 đỏ : 3 nâu : 3 son : 1 trắng → Tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung, 1 gen nằm trên NST X.
Quy ước:
A-B-: đỏ; A-bb: nâu; aaB-: son; aabb: trắng.
$\to \text{P}:\text{AA}{{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{B}}}\times \text{aaX}{{\text{X}}^{\text{b}}}\text{Y}\to {{\text{F}}_{1}}:\text{AaX}{{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{b}}}\times \text{AaX}{{\text{X}}^{\text{B}}}\text{Y}\to {{\text{F}}_{2}}$
+ Con cái: $(1\text{AA}:2\text{Aa}:1\text{aa})\left( 1{{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{B}}}:1{{\text{X}}^{\text{B}}}{{X}^{\text{b}}} \right)$
+ Con đực: $(1\text{AA}:2\text{Aa}:1\text{aa})\left( 1{{\text{X}}^{\text{B}}}\text{Y}:1{{\text{X}}^{\text{b}}}\text{Y} \right)$
Xét các phát biểu
A sai, 1 trong 2 gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính. B đúng.
B đúng.
C sai, tỉ lệ con cái thuần chủng là: $\dfrac{1}{2}(AA;aa)\times \dfrac{1}{4}{{X}^{B}}{{X}^{B}}=\dfrac{1}{8}=12,5\%$
D sai, nếu tiến hành phép lại nghịch: P: $AA{{X}^{B}}Y\times aa{{X}^{b}}{{X}^{b}}\to {{F}_{1}}:Aa{{X}^{B}}{{X}^{b}}\times Aa{{X}^{b}}Y\to $ 1 cái đỏ : 1 đực nâu.
Đáp án B.