Câu hỏi: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt, hai cặp gen này cùng năm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng thu được F1 100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau được F2 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng là 2,5%.
I. Con ruồi cái F1 có tần số hoán vị gen là 30%.
II. Con ruồi cái F1 có kiểu gen $\dfrac{AB}{ab}{{X}^{D}}{{X}^{d}}$
III. Tỉ lệ ruồi cái dị hợp 3 cặp gen ở F2 là 15%.
IV Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F1 là 31,25%
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4.
I. Con ruồi cái F1 có tần số hoán vị gen là 30%.
II. Con ruồi cái F1 có kiểu gen $\dfrac{AB}{ab}{{X}^{D}}{{X}^{d}}$
III. Tỉ lệ ruồi cái dị hợp 3 cặp gen ở F2 là 15%.
IV Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F1 là 31,25%
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4.
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Ở ruồi giấm đực không có HVG.
Giao tử liên kết =(1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Ta có tỷ lệ xám , cánh cụt, mắt trắng tab/abXdY = 0,025, mà tỷ lệ mắt trắng là 0,25 → A-bb=0,1 → A- B- = 0,65; A-,bb = aa,B-= 0,1; aa, bb = 0,15.
(1) sai: aa,bb = ♀ab × ♂ab =0,15 = 0,3 × 0,5 → ab = 0,3 (giao tử liên kết).
→ Tần số hoán vị gen f= 1 – 2 × 0,3 = 0,4 (40%).
(2) đúng: F1 × F1: $\dfrac{AB}{ab}$ XDXd (f= 0,4) × $\dfrac{AB}{ab}$ XDY (f= 0).
(3) sai: Tỉ lệ con cái F2 dị hợp 3 cặp gen $\dfrac{AB}{ab}$ XDXd = (0,3 × 0,5 × 2) × 1/4 = 7,5%.
(4) đúng: Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở F2:
(A-,B-) XdY + (A-,bb + aa, B-)XD- = 0,65 × 1/4 + (0,1 +0,1) × 3/4 = 31,25%.
Chọn
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Ở ruồi giấm đực không có HVG.
Giao tử liên kết =(1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Ta có tỷ lệ xám , cánh cụt, mắt trắng tab/abXdY = 0,025, mà tỷ lệ mắt trắng là 0,25 → A-bb=0,1 → A- B- = 0,65; A-,bb = aa,B-= 0,1; aa, bb = 0,15.
(1) sai: aa,bb = ♀ab × ♂ab =0,15 = 0,3 × 0,5 → ab = 0,3 (giao tử liên kết).
→ Tần số hoán vị gen f= 1 – 2 × 0,3 = 0,4 (40%).
(2) đúng: F1 × F1: $\dfrac{AB}{ab}$ XDXd (f= 0,4) × $\dfrac{AB}{ab}$ XDY (f= 0).
(3) sai: Tỉ lệ con cái F2 dị hợp 3 cặp gen $\dfrac{AB}{ab}$ XDXd = (0,3 × 0,5 × 2) × 1/4 = 7,5%.
(4) đúng: Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở F2:
(A-,B-) XdY + (A-,bb + aa, B-)XD- = 0,65 × 1/4 + (0,1 +0,1) × 3/4 = 31,25%.
Chọn
Đáp án B.