T

Ở người, bệnh phêninkato niệu do một trong hai alen của gen nằm...

Câu hỏi: Ở người, bệnh phêninkato niệu do một trong hai alen của gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; Bệnh máu khó đông do một trong hai alen của gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định. Theo dõi sự di truyền của hai bệnh này trong một gia đình qua hai thế hệ được thể hiện qua sơ đồ phả hệ sau:
image3.png
Không có sự phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong gia đình, các tính trạng trội, lặn hoàn toàn. Cho các phát biểu về khả năng sinh con của cặp vợ chồng 7-8 ở thế hệ thứ II như sau:
(I) Xác suất không mang alen bệnh đối với cả hai bệnh trên bằng 1/4.
(II) Xác suất chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/4.
(III) Xác suất là con gái và không bị bệnh trong số hai bệnh trên bằng 5/12.
(IV) Xác suất là con trai và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/6.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2
C. 4.
D. 3.
Phương pháp:
Bước 1: Xác định gen gây bệnh là gen lặn hay trội → quy ước gen.
Bước 2: Biện luận kiểu gen của người 7,8
Xét riêng từng bệnh, tính tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình
Bước 3: Xét các phát biểu.
Cách giải:
Ta có bố mẹ (1),(2) không bị bệnh sinh ra con (6) bị pheninketo niệu → gen gây bệnh là gen lặn, nằm trên NST thường
Bố mẹ (3),(4) không bị bệnh máu khó đông mà con (9) bị bệnh → gen gây bệnh là gen lặn.
Quy ước gen:
A - Không bị pheninketo niệu ; a - bị bệnh pheninketo niệu
B - Máu đông bình thường; b- máu khó đông.
- Xét bệnh pheninketo niệu:
+ người chồng (7) có bố mẹ bình thường nhưng chị gái (6) bị bệnh → người (7) có kiểu gen: 1AA:2Aa
+ người vợ (8) có bố bị mắc bệnh nên có kiểu gen: Aa
- Xét bệnh máu khó đông:
+ người chồng (7) bình thường có kiểu gen: XB​Y
+ Người vợ (8) có em trai bị bệnh máu khó đông → mẹ cô ta có kiểu gen XB​Xb​, bố cô ta có kiểu gen : XB​Y → Người (8) có kiểu gen: 1XB​XB​: 1XB​Xb​
→ vợ chồng 7-8 có kiểu gen: $(1\text{AA}:2\text{Aa}){{\text{X}}^{\text{B}}}\text{Y}\times \text{Aa}\left( 1{{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{B}}}:1{{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{b}}} \right)$
Bệnh phenilketo niệu: $(1\text{AA}:2\text{Aa})\times \text{Aa}\leftrightarrow (2\text{A}:1\text{a})(1\text{A}:1\text{a})\to 2\text{AA}:3\text{Aa}:1\text{aa}\to \text{A}-=5/6;\!\!~\!\!\text{ aa }\!\!~\!\!=1/6$
- Bệnh máu khó đông:
${{X}^{B}}Y\times \left( 1{{X}^{B}}{{X}^{B}}:1{{X}^{B}}{{X}^{b}} \right)\leftrightarrow \left( {{X}^{B}}:Y \right)\left( 3{{X}^{B}}:1{{X}^{b}} \right)\to 3{{X}^{B}}{{X}^{B}}:1{{X}^{B}}{{X}^{b}}:3{{X}^{B}}Y:1{{X}^{b}}Y\to 7/8$ bình thường; 1/8 bị bệnh.
Xét các phát biểu:
I đúng. Xác xuất người con (10) không mang alen gây bệnh:
Xác suất cần tìm là $1\text{/}3\text{AA}\times 3\text{/}4\left( {{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{B}}},{{\text{X}}^{\text{B}}}\text{Y} \right)=1\text{/}4$
II đúng. Xác xuất chỉ bị 1 trong 2 bệnh là:
- Bệnh phenilketo niệu: A- = 5/6 ; aa = 1/6
- Bệnh máu khó đông: 7/8 bình thường; 1/8 bị bệnh
Xác suất cần tìm là: $\dfrac{5}{6}A-\times \dfrac{1}{8}{{X}^{b}}Y+\dfrac{1}{6}aa\times \dfrac{7}{8}{{X}^{B}}-=\dfrac{1}{4}$
III đúng. Con gái không bị bệnh: $\dfrac{5}{6}A-\times \dfrac{4}{8}\left( {{X}^{B}}{{X}^{B}},{{X}^{B}}{{X}^{b}} \right)=\dfrac{5}{12}$
IV đúng. Con trai và chỉ bị 1 bệnh:
- Bị bệnh pheniketo niệu: $\dfrac{1}{6}aa\times \dfrac{3}{8}{{X}^{B}}Y=\dfrac{3}{48}$
- Bị bệnh máu khó đông: $\dfrac{1}{8}{{X}^{b}}Y\times \dfrac{5}{6}A-=\dfrac{5}{48}$
Xác suất cần tìm là: $\dfrac{3}{48}+\dfrac{5}{48}=\dfrac{1}{6}$
Đáp án C.
 

Câu hỏi này có trong đề thi

Quảng cáo

Back
Top