T

Ở một quần thể tự phối, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so...

Câu hỏi: Ở một quần thể tự phối, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 100% cây hoa đỏ, ở F3​ có tỉ lệ kiêu hình: 33 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,6AA : 0,4Aa.
II. Đến thế hệ F4​, kiểu hình hoa đỏ giảm đi 18,75%.
III. Đến thế hệ F5​, kiểu gen đổng hợp tăng thêm 38,75%.
IV. Đến thế hệ F6​, hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp trội với kiểu gen đồng hợp lặn là 60%.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Cả 4 phát biểu đều đúng. → Đáp án D.
I. Gọi x là tần số kiểu gen Aa ở thế hệ P. → Tần số kiểu gen ở p là (l-x)AA : xAa.
Theo công thức tính tần số kiểu gen ở quần thể tự phối, ta có:
Ở F3​, cây hoa trắng (aa) có tỉ lệ = $\dfrac{x-\dfrac{x}{8}}{2}=\dfrac{7x}{16}$
Theo bài ra, ở F3​ có tỉ lệ kiểu hình là 33 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.
→ Cây hoa trắng (aa) có tỉ lệ = $\dfrac{7x}{16}=\dfrac{7}{40}\to x=0,4=40\%$
→ Tần số kiểu gen ở P là 0,6AA : 0,4Aa → Đúng.
II. Kiểu hình hoa đỏ giảm đi bằng kiểu hình hoa trắng tăng thêm:
$\dfrac{0,4-\dfrac{0,4}{16}}{2}=0,1875=18,75\%$ → Đúng.
III. Lượng kiểu gen đồng hợp tăng lên đúng bằng lượng kiểu gen dị hợp giảm xuống. Đến thế hệ F5​, lượng kiểu gen dị hợp giảm đi là:
$0,4-\dfrac{0,4}{32}=0,3875=38,75\%$ → Đúng.
IV. Hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp trội so với kiểu gen đồng hợp lặn không thay đổi qua các thế hệ. Do đó, đến thế hệ F6​, hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp trội với kiểu gen đồng hợp lặn = 0,6AA - 0 = 0,6 = 60% → Đúng.
Đáp án D.
 

Quảng cáo

Back
Top