Câu hỏi: Ở một quần thể tự phối, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F2, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 10%.
II. Qua các thế hệ, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm dần và tiến tới bằng 60%.
III. Qua các thế hệ, hiệu số giữa tỉ lệ kiểu gen AA với tỉ lệ kiểu gen aa luôn = 0,2.
IV. Ở thế hệ F3, tỉ lệ kiểu hình là 5 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng.
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
I. Ở F2, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 10%.
II. Qua các thế hệ, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm dần và tiến tới bằng 60%.
III. Qua các thế hệ, hiệu số giữa tỉ lệ kiểu gen AA với tỉ lệ kiểu gen aa luôn = 0,2.
IV. Ở thế hệ F3, tỉ lệ kiểu hình là 5 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng.
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Phương pháp:
Bước 1: Tính tần số alen qua các thế hệ.
Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa
Tần số alen
Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen
Cách giải:
P: 0,4AA : 0,4Aa: 0,2aa.
Tần số alen
I đúng, ở F2 tỉ lệ
II đúng, qua nhiều thế hệ tự thụ tỉ lệ hoa đỏ giảm dần và nhỏ nhất bằng tần số alen A = 0,6
II đúng, vì qua mỗi thế hệ tự thụ thì tỉ lệ AA tăng lên = tỉ lệ aa tăng lên
IV đúng, sau 3 thế hệ tự thụ, tỉ lệ Tỉ lệ kiểu hình 5 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng.
Bước 1: Tính tần số alen qua các thế hệ.
Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa
Tần số alen
Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen
Cách giải:
P: 0,4AA : 0,4Aa: 0,2aa.
Tần số alen
I đúng, ở F2 tỉ lệ
II đúng, qua nhiều thế hệ tự thụ tỉ lệ hoa đỏ giảm dần và nhỏ nhất bằng tần số alen A = 0,6
II đúng, vì qua mỗi thế hệ tự thụ thì tỉ lệ AA tăng lên = tỉ lệ aa tăng lên
IV đúng, sau 3 thế hệ tự thụ, tỉ lệ
Đáp án A.