Câu hỏi: Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau cùng quy định và tương tác theo kiểu cộng gộp. Sự có mặt của mỗi alen trội làm cho quả nặng thêm 10 gam. Quả có khối lượng nhẹ nhất là 80g. Lai cây có quả nặng nhất với cây có quả nhẹ nhất rồi cho F1 tự thụ phấn. Theo lý thuyết, cây có quả nặng 90g chiếm tỉ lệ bao nhiêu ở F2?
A. 50%
B. 25%
C. 18,75%
D. 6,25%
A. 50%
B. 25%
C. 18,75%
D. 6,25%
Công thức tính tỷ lệ kiểu gen có a alen trội $\dfrac{C_{n}^{a}}{{{2}^{n}}}$ trong đó n là số cặp gen dị hợp của bố mẹ.
Cách giải:
P: AABB (nặng nhất) $\times $ aabb (nhẹ nhất) $\to {{F}_{1}}: AaBb \times AaBb$
Cây có quả nặng 90g có 1 alen trội, tỷ lệ cây có 1 alen trội là: $\dfrac{C_{4}^{1}}{{{2}^{4}}}=\dfrac{1}{4}$
Cách giải:
P: AABB (nặng nhất) $\times $ aabb (nhẹ nhất) $\to {{F}_{1}}: AaBb \times AaBb$
Cây có quả nặng 90g có 1 alen trội, tỷ lệ cây có 1 alen trội là: $\dfrac{C_{4}^{1}}{{{2}^{4}}}=\dfrac{1}{4}$
Đáp án B.