Câu hỏi: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen A,a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B quy định quả dẹt, khi chỉ có một trong 2 alen trội A hoặc B quy định quả tròn; khi không có alen trội nào quy định quả dài. Trong một quần thể (P) đang cân bằng di truyền, tần số alen A là 0,6; tỉ lệ cây quả dài là 1,44%. Khi nói về quần thể này, bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số alen b là 0,7.
II. Ở thế hệ P, tỉ lệ cây quả dẹt có kiểu gen AABB là 0,1764.
III. Trong các cây quả dẹt ở thế hệ P, tỉ lệ cây có kiểu gen AaBb là 24/91
IV. Khi cho các cây quả dẹt P tự thụ, tỉ lệ các cây có kiểu hình quả dài ở F1 là 3/182
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
I. Tần số alen b là 0,7.
II. Ở thế hệ P, tỉ lệ cây quả dẹt có kiểu gen AABB là 0,1764.
III. Trong các cây quả dẹt ở thế hệ P, tỉ lệ cây có kiểu gen AaBb là 24/91
IV. Khi cho các cây quả dẹt P tự thụ, tỉ lệ các cây có kiểu hình quả dài ở F1 là 3/182
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Phương pháp:
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA +2pqAa +q2aa =1
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA.yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền
$x+\dfrac{y\left( 1-1/{{2}^{n}} \right)}{2}AA:\dfrac{y}{{{2}^{n}}}Aa:z\dfrac{y\left( 1-1/{{2}^{n}} \right)}{2}aa$
Cách giải:
P đang cân bằng di truyền
Tần số alen A = 0,6 → Tần số alen a: 0,4
Ta có cây quả dài
$\left( aabb \right)={{\left( {{q}_{a}} \right)}^{2}}\times {{\left( {{q}_{b}} \right)}^{2}}=1,44\%\leftrightarrow {{0,4}^{2}}\times {{\left( {{q}_{b}} \right)}^{2}}=1,44\%\to {{q}_{b}}=\sqrt{\dfrac{0,0144}{0,16}}=0,3\to {{q}_{b}}=0,7$
Quần thể P có cấu trúc như sau : (0,36AA :0,48Aa :0,16aa)(0,49BB :0,42Aa :0,09aa)
Xét các phát biểu
I sai, tần số alen b = 0,3
II đúng,AABB = 0,36 × 0,49 = 0,1764
III đúng.Trong các cây quả dẹt ở thế hệ P, tỉ lệ cây có kiểu gen AaBb là: $\dfrac{0,48Aa\times 0,42Bb}{\left( 1-0,16aa \right)(1-0,09bb)}=\dfrac{24}{91}$
IV đúng.
Các cây quả dẹt ở P: (0,36AA :0,48Aa)(0,49BB :0,42Aa)↔ (3AA-4Aa)(7BB:6Bb)
Chỉ có cây AaBb tự thụ mới tạo ra aabb, tỉ lệ này là: $\dfrac{4}{7}Aa\times \dfrac{6}{13}Bb\times \dfrac{1}{16}aabb=\dfrac{3}{182}$
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA +2pqAa +q2aa =1
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA.yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền
$x+\dfrac{y\left( 1-1/{{2}^{n}} \right)}{2}AA:\dfrac{y}{{{2}^{n}}}Aa:z\dfrac{y\left( 1-1/{{2}^{n}} \right)}{2}aa$
Cách giải:
P đang cân bằng di truyền
Tần số alen A = 0,6 → Tần số alen a: 0,4
Ta có cây quả dài
$\left( aabb \right)={{\left( {{q}_{a}} \right)}^{2}}\times {{\left( {{q}_{b}} \right)}^{2}}=1,44\%\leftrightarrow {{0,4}^{2}}\times {{\left( {{q}_{b}} \right)}^{2}}=1,44\%\to {{q}_{b}}=\sqrt{\dfrac{0,0144}{0,16}}=0,3\to {{q}_{b}}=0,7$
Quần thể P có cấu trúc như sau : (0,36AA :0,48Aa :0,16aa)(0,49BB :0,42Aa :0,09aa)
Xét các phát biểu
I sai, tần số alen b = 0,3
II đúng,AABB = 0,36 × 0,49 = 0,1764
III đúng.Trong các cây quả dẹt ở thế hệ P, tỉ lệ cây có kiểu gen AaBb là: $\dfrac{0,48Aa\times 0,42Bb}{\left( 1-0,16aa \right)(1-0,09bb)}=\dfrac{24}{91}$
IV đúng.
Các cây quả dẹt ở P: (0,36AA :0,48Aa)(0,49BB :0,42Aa)↔ (3AA-4Aa)(7BB:6Bb)
Chỉ có cây AaBb tự thụ mới tạo ra aabb, tỉ lệ này là: $\dfrac{4}{7}Aa\times \dfrac{6}{13}Bb\times \dfrac{1}{16}aabb=\dfrac{3}{182}$
Đáp án B.