Câu hỏi: Ở một loài thú, khi cho con cái lông đen thuần chủng lai với con đực lông trắng thuần chủng được F1 đồng loạt lông đen. Cho con đực F1 lai phân tích, đời Fa thu được tỉ lệ 2 con đực lông trắng, 1 con cái lông đen, 1 con cái lông trắng. Cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên được thế hệ F2. Nếu tiếp tục cho các cá thể lông đen ở F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì thu được các cá thể đực lông trắng chiếm tỉ lệ:
A. 1/8.
B. 1/6.
C. 3/8.
D. 3/5.
A. 1/8.
B. 1/6.
C. 3/8.
D. 3/5.
Giải thích:
Lai phân tích thu được tỷ lệ 3 lông trắng: 1 lông đen → tính trạng do 2 cặp gen tương tác với nhau
Tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau → 1 trong 2 gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y
Quy ước gen A-B- lông đen; aaB-/A-bb/aabb: trắng
Cặp gen Bb nằm trên NST X
P: AAXBXB × aaXbY → AaXBXb : AaXBY
Cho con đực F1 lai phân tích: AaXBY × aaXbXb → (Aa:aa)(XBXb: XbY) → 2 con đực lông trắng, 1 con cái lông đen, 1 con cái lông trắng
Nếu cho F1 giao phối ngẫu nhiên: AaXBXb × AaXBY → (3A-: 1aa)(XBXB:XBXb:XBY: XbY)
Các cá thể lông đen ở F2 giao phối ngẫu nhiên:
(1/3AA:2/3Aa)(1/2 XBXB:1/2XBXb ) x (1/3AA:2/3Aa) XBY
Gp: A=2/3; a= 1/3; XB= ¾; Xb=1/4 ---------A=2/3; a=1/3; XB=Y=1/2
Các cá thể đực lông trắng aa XBY + (AA +Aa+aa) Xb Y = 1/3.1/3.3/4.1/2 +1.1/4.1/2= 1/6
Lai phân tích thu được tỷ lệ 3 lông trắng: 1 lông đen → tính trạng do 2 cặp gen tương tác với nhau
Tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau → 1 trong 2 gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y
Quy ước gen A-B- lông đen; aaB-/A-bb/aabb: trắng
Cặp gen Bb nằm trên NST X
P: AAXBXB × aaXbY → AaXBXb : AaXBY
Cho con đực F1 lai phân tích: AaXBY × aaXbXb → (Aa:aa)(XBXb: XbY) → 2 con đực lông trắng, 1 con cái lông đen, 1 con cái lông trắng
Nếu cho F1 giao phối ngẫu nhiên: AaXBXb × AaXBY → (3A-: 1aa)(XBXB:XBXb:XBY: XbY)
Các cá thể lông đen ở F2 giao phối ngẫu nhiên:
(1/3AA:2/3Aa)(1/2 XBXB:1/2XBXb ) x (1/3AA:2/3Aa) XBY
Gp: A=2/3; a= 1/3; XB= ¾; Xb=1/4 ---------A=2/3; a=1/3; XB=Y=1/2
Các cá thể đực lông trắng aa XBY + (AA +Aa+aa) Xb Y = 1/3.1/3.3/4.1/2 +1.1/4.1/2= 1/6
Đáp án B.