Câu hỏi: Ở một loài thú, cho 2 cá thể thân đen, chân cao (P) giao phối với nhau, thu được F1 có tỷ lệ kiểu hình:
Giới cái: 1 thân đen, chân thấp : 2 thân đen, chân cao : 1 thân trắng, chân cao.
Giới đực: 1 thân đen, chân thấp : 2 thân đen, chân cao : 4 thân trắng, chân cao : 1 thân trắng, chân thấp.
Biết rằng quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và trao đổi chéo; các gen không nằm trên NST Y. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cả 2 tính trạng đều di truyền liên kết với giới tính.
II. Xét tính trạng màu sắc thân, F1 có 12 kiểu gen.
III. Giới cái F1 có thể không có kiểu gen thuần chủng.
IV. Cho cá thể cái F1 lai phân tích thu được đời con có tối đa 16 kiểu gen.
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Giới cái: 1 thân đen, chân thấp : 2 thân đen, chân cao : 1 thân trắng, chân cao.
Giới đực: 1 thân đen, chân thấp : 2 thân đen, chân cao : 4 thân trắng, chân cao : 1 thân trắng, chân thấp.
Biết rằng quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và trao đổi chéo; các gen không nằm trên NST Y. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cả 2 tính trạng đều di truyền liên kết với giới tính.
II. Xét tính trạng màu sắc thân, F1 có 12 kiểu gen.
III. Giới cái F1 có thể không có kiểu gen thuần chủng.
IV. Cho cá thể cái F1 lai phân tích thu được đời con có tối đa 16 kiểu gen.
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Phương pháp:
Bước 1: Xét tỉ lệ các tính trạng → quy luật di truyền.
Bước 2: Quy ước gen
Bước 3: Xét các phát biểu.
Cách giải:
Tỉ lệ phân li kiểu hình
+ Chân cao/ chân thấp = 3/1 ở cả 2 giới → gen trên NST thường.
+ thân đen/ thân trắng = 1/1, tỉ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau → có liên kết với giới tính.
Tính trạng màu thân do 2 gen tương tác bổ sung (tổng số tổ hợp ở F1 là 16)
Quy ước:
A-D- đen; A-dd/aaD-/aadd trắng
B- cao; bộ thấp.
Gen D nằm trên NST giới tính X.
F1 có kiểu hình thân trắng chân thấp → P dị hợp các cặp gen.
Giới cái:
$P:\dfrac{Ab}{aB}{{X}^{D}}Y\times \dfrac{Ab}{aB}{{X}^{D}}{{X}^{d}}\to {{F}_{1}}:\left( 1\dfrac{Ab}{Ab}:2\dfrac{Ab}{aB}:1\dfrac{aB}{aB} \right){{X}^{D}}{{X}^{-}}$
Giới đực:
$\dfrac{Ab}{aB}{{X}^{D}}Y\times \dfrac{Ab}{aB}{{X}^{D}}{{X}^{d}}\to {{F}_{1}}:\left( 1\dfrac{Ab}{Ab}:2\dfrac{Ab}{aB}:1\dfrac{aB}{aB} \right)\left( 1{{X}^{D}}Y:1{{X}^{d}}Y \right)$
$$ $\underbrace{1\frac{Ab}{Ab}{{X}^{d}}Y}_{1tra\acute{e}ng-tha\acute{a}p}:\underbrace{2\frac{Ab}{aB}{{X}^{d}}Y:1\frac{aB}{aB}{{X}^{d}}Y:1\frac{aB}{aB}{{X}^{D}}Y}_{4cao-tra\hat{e}ng}:\underbrace{1\frac{Ab}{Ab}{{X}^{D}}Y}_{1tha\acute{a}p-\tilde{n}en}:\underbrace{2\frac{Ab}{aB}{{X}^{D}}Y}_{2cao-\tilde{n}en}$
Xét các phát biểu:
I sai, chỉ có tính trạng màu thân liên kết với giới tính.
II đúng, nếu xét riêng tính trạng màu sắc thân: $Aa{{X}^{D}}{{X}^{d}}\times Aa{{X}^{D}}Y\to $ 12 kiểu gen.
III đúng.
IV sai, cho cá thể cái F1 lai phân tích, VD: $\frac{Ab}{aB}{{X}^{D}}{{X}^{d}}\times \frac{ab}{ab}{{X}^{D}}Y\to $ số kiểu gen tối đa là $2\text{ }\times \text{ }4=8$ kiểu gen.
Bước 1: Xét tỉ lệ các tính trạng → quy luật di truyền.
Bước 2: Quy ước gen
Bước 3: Xét các phát biểu.
Cách giải:
Tỉ lệ phân li kiểu hình
+ Chân cao/ chân thấp = 3/1 ở cả 2 giới → gen trên NST thường.
+ thân đen/ thân trắng = 1/1, tỉ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau → có liên kết với giới tính.
Tính trạng màu thân do 2 gen tương tác bổ sung (tổng số tổ hợp ở F1 là 16)
Quy ước:
A-D- đen; A-dd/aaD-/aadd trắng
B- cao; bộ thấp.
Gen D nằm trên NST giới tính X.
F1 có kiểu hình thân trắng chân thấp → P dị hợp các cặp gen.
Giới cái:
$P:\dfrac{Ab}{aB}{{X}^{D}}Y\times \dfrac{Ab}{aB}{{X}^{D}}{{X}^{d}}\to {{F}_{1}}:\left( 1\dfrac{Ab}{Ab}:2\dfrac{Ab}{aB}:1\dfrac{aB}{aB} \right){{X}^{D}}{{X}^{-}}$
Giới đực:
$\dfrac{Ab}{aB}{{X}^{D}}Y\times \dfrac{Ab}{aB}{{X}^{D}}{{X}^{d}}\to {{F}_{1}}:\left( 1\dfrac{Ab}{Ab}:2\dfrac{Ab}{aB}:1\dfrac{aB}{aB} \right)\left( 1{{X}^{D}}Y:1{{X}^{d}}Y \right)$
$$ $\underbrace{1\frac{Ab}{Ab}{{X}^{d}}Y}_{1tra\acute{e}ng-tha\acute{a}p}:\underbrace{2\frac{Ab}{aB}{{X}^{d}}Y:1\frac{aB}{aB}{{X}^{d}}Y:1\frac{aB}{aB}{{X}^{D}}Y}_{4cao-tra\hat{e}ng}:\underbrace{1\frac{Ab}{Ab}{{X}^{D}}Y}_{1tha\acute{a}p-\tilde{n}en}:\underbrace{2\frac{Ab}{aB}{{X}^{D}}Y}_{2cao-\tilde{n}en}$
Xét các phát biểu:
I sai, chỉ có tính trạng màu thân liên kết với giới tính.
II đúng, nếu xét riêng tính trạng màu sắc thân: $Aa{{X}^{D}}{{X}^{d}}\times Aa{{X}^{D}}Y\to $ 12 kiểu gen.
III đúng.
IV sai, cho cá thể cái F1 lai phân tích, VD: $\frac{Ab}{aB}{{X}^{D}}{{X}^{d}}\times \frac{ab}{ab}{{X}^{D}}Y\to $ số kiểu gen tối đa là $2\text{ }\times \text{ }4=8$ kiểu gen.
Đáp án C.