Câu hỏi: Ở một loài thú, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt nâu. Trong quần thể của loài này có tối đa 7 loại kiểu gen khác nhau về màu mắt. Cho cá thể đực mắt đỏ thuần chủng lại với cá thể cái mắt nâu thuần chủng thu được F1, tiếp tục cho F1 ngẫu phối được F2, sau đó cho F2 ngẫu phối được F3. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
(I) F1 có kiểu gen là XAXa và XAY.
(II) Các cá thể mắt đỏ ở F2 đều là cái.
(III) Tỉ lệ kiểu hình mắt nâu thu được ở F3 là 18,75%.
(IV) Trong số các con đực ở F3, cá thể mắt nâu chiếm 12,5%.
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
(I) F1 có kiểu gen là XAXa và XAY.
(II) Các cá thể mắt đỏ ở F2 đều là cái.
(III) Tỉ lệ kiểu hình mắt nâu thu được ở F3 là 18,75%.
(IV) Trong số các con đực ở F3, cá thể mắt nâu chiếm 12,5%.
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Phương pháp:
Bước 1: Xác định quy luật di truyền
1 gen có 2 alen mà có 7 loại kiểu gen → gen nằm trên vùng tương đồng trên NST X và Y.
Bước 2: Viết sơ đồ lai từ P → F2.
Bước 3: Xét các phát biểu
Tính tần số alen ở F2 → F3.
Cách giải:
1 gen có 2 alen mà có tối đa 7 loại kiểu gen → gen nằm trên vùng tương đồng trên NST X và Y.
Ở thú, XX là con cái, XY là con đực.
I sai.
II sai, cá thể mắt đỏ có thể là đực hoặc cái.
III đúng.
Tần số alen F2: Ngẫu phối →
Tỉ lệ mắt nâu:
IV sai,
Tần số alen F2: Ngẫu phối
F3:
Con đực:
Con cái:
→ Trong số các con đực ở F3, cá thể mắt nâu chiếm 0%.
Bước 1: Xác định quy luật di truyền
1 gen có 2 alen mà có 7 loại kiểu gen → gen nằm trên vùng tương đồng trên NST X và Y.
Bước 2: Viết sơ đồ lai từ P → F2.
Bước 3: Xét các phát biểu
Tính tần số alen ở F2 → F3.
Cách giải:
1 gen có 2 alen mà có tối đa 7 loại kiểu gen → gen nằm trên vùng tương đồng trên NST X và Y.
Ở thú, XX là con cái, XY là con đực.
I sai.
II sai, cá thể mắt đỏ có thể là đực hoặc cái.
III đúng.
Tần số alen F2:
Tỉ lệ mắt nâu:
IV sai,
Tần số alen F2:
F3:
Con đực:
Con cái:
→ Trong số các con đực ở F3, cá thể mắt nâu chiếm 0%.
Đáp án D.