Câu hỏi: Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cm. Hai cặp gen Dd và E, e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10cm, Cho phép lai $\dfrac{AB}{ab}\dfrac{De}{de}\times \dfrac{AB}{ab}\dfrac{de}{de}$. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỉ lệ
A. $2\%~~~~~~$
B. $0,8\%~$
C. $8\%~$
D. $7,2\%.~$
Phương pháp:
Tách riêng từng cặp NST rồi tính tỉ lệ đồng hợp lặn.
Giao tử liên kết $=\left( 1-f \right)/2$ ; giao tử hoán vị: $f/2$
Cách giải:
Xét cặp NST mang cặp gen Aa và Bb: $\dfrac{AB}{ab}\times \dfrac{AB}{ab};f=20\%\to \dfrac{ab}{ab}={{\left( \dfrac{1-f}{2} \right)}^{2}}=0,16$
Xét cặp NST mang cặp gen Dd và Ee: $\dfrac{De}{de}\times \dfrac{de}{de}\to \dfrac{de}{de}=0,5$
Vậy tỉ lệ đồng hợp về tất cả các cặp gen là $0,16\times 0,5=0,08$
A. $2\%~~~~~~$
B. $0,8\%~$
C. $8\%~$
D. $7,2\%.~$
Phương pháp:
Tách riêng từng cặp NST rồi tính tỉ lệ đồng hợp lặn.
Giao tử liên kết $=\left( 1-f \right)/2$ ; giao tử hoán vị: $f/2$
Cách giải:
Xét cặp NST mang cặp gen Aa và Bb: $\dfrac{AB}{ab}\times \dfrac{AB}{ab};f=20\%\to \dfrac{ab}{ab}={{\left( \dfrac{1-f}{2} \right)}^{2}}=0,16$
Xét cặp NST mang cặp gen Dd và Ee: $\dfrac{De}{de}\times \dfrac{de}{de}\to \dfrac{de}{de}=0,5$
Vậy tỉ lệ đồng hợp về tất cả các cặp gen là $0,16\times 0,5=0,08$
Đáp án C.