Câu hỏi: Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:
Các alen lặn đột biến a, b, c đều không tạo ra được các enzim A, B, và C tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. Ở F2 có 8 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.
B. Ở F2 có 12 kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng.
C. Trong số hoa trắng ở F2, tỉ lệ hoa trắng có kiểu gen dị hợp là 22/28.
D. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 tạp giao, tỉ lệ hoa trắng thu được ở đời còn lại là 153/729.
Các alen lặn đột biến a, b, c đều không tạo ra được các enzim A, B, và C tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. Ở F2 có 8 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.
B. Ở F2 có 12 kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng.
C. Trong số hoa trắng ở F2, tỉ lệ hoa trắng có kiểu gen dị hợp là 22/28.
D. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 tạp giao, tỉ lệ hoa trắng thu được ở đời còn lại là 153/729.
Phương pháp:
Bước 1: Quy ước gen, viết sơ đồ lai P → F1
Bước 2: Xét các phát biểu.
Cách giải:
Quy ước: A-B-C: Đỏ; A-B-cc: Vàng; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng.
F1: AaBbCc
F2:
A đúng, số kiểu gen qui định hoa đỏ A-B-C- = (AA + Aa)(BB+ Bb)(CC+Cc) = 2 x 2 x 2 = 8.
B sai:
+ Tổng số loại kiểu gen = 3 x 3 x 3 = 27 loại kiểu gen.
+ Tổng số loại kiểu gen quy định hoa vàng = A-B-cc (AA+ Aa)(BB+ Bb)cc = 2 x 2 x 1 = 4.
+ Số kiểu gen quy định hoa trắng = 27 – 8 – 4 = 15.
C đúng:
- Tỉ lệ hoa đỏ = A-B-C = 3/4 x 3/4 x 3/4 = 27/64.
- Tỉ lệ hoa vàng = A-B-cc = 3/4 x 3/4 x 1/4 = 9/64.
- Tỉ lệ hoa trắng = 1 – 27/64 – 9/64 = 28/64.
+ Tỉ lệ trắng thuần chủng (aabbcc, aabbCC, aaBBcc, aaBBCC, AAbbcc, AAbbCC) = (1/4)3 x 6 = 3/32.
+ Tỉ lệ trắng F2 dị hợp là 28/64 – 6/64 = 22/64.
→ Ở F2, trong các cây hoa trắng, tỉ lệ cây trắng dị hợp
D đúng, hoa đỏ F2 tạp giao: (1AA:2Aa)(1BB2Bb)(1CC:2Cc) x (1AA:2Aa)(1BB:2Bb)(1CC:2Cc)
→ con : (8/9A-: 1/9aa)(8/9B-: 1/9bb)(8/9C-: 1/9cc)
Vậy ở F3:
+ Đỏ
+ Vàng
+ Trắng
Bước 1: Quy ước gen, viết sơ đồ lai P → F1
Bước 2: Xét các phát biểu.
Cách giải:
Quy ước: A-B-C: Đỏ; A-B-cc: Vàng; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng.
F1: AaBbCc
F2:
A đúng, số kiểu gen qui định hoa đỏ A-B-C- = (AA + Aa)(BB+ Bb)(CC+Cc) = 2 x 2 x 2 = 8.
B sai:
+ Tổng số loại kiểu gen = 3 x 3 x 3 = 27 loại kiểu gen.
+ Tổng số loại kiểu gen quy định hoa vàng = A-B-cc (AA+ Aa)(BB+ Bb)cc = 2 x 2 x 1 = 4.
+ Số kiểu gen quy định hoa trắng = 27 – 8 – 4 = 15.
C đúng:
- Tỉ lệ hoa đỏ = A-B-C = 3/4 x 3/4 x 3/4 = 27/64.
- Tỉ lệ hoa vàng = A-B-cc = 3/4 x 3/4 x 1/4 = 9/64.
- Tỉ lệ hoa trắng = 1 – 27/64 – 9/64 = 28/64.
+ Tỉ lệ trắng thuần chủng (aabbcc, aabbCC, aaBBcc, aaBBCC, AAbbcc, AAbbCC) = (1/4)3 x 6 = 3/32.
+ Tỉ lệ trắng F2 dị hợp là 28/64 – 6/64 = 22/64.
→ Ở F2, trong các cây hoa trắng, tỉ lệ cây trắng dị hợp
D đúng, hoa đỏ F2 tạp giao: (1AA:2Aa)(1BB2Bb)(1CC:2Cc) x (1AA:2Aa)(1BB:2Bb)(1CC:2Cc)
→ con : (8/9A-: 1/9aa)(8/9B-: 1/9bb)(8/9C-: 1/9cc)
Vậy ở F3:
+ Đỏ
+ Vàng
+ Trắng
Đáp án B.