Câu hỏi: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả dài. Thế hệ xuất phát (P) có 95% cây quả tròn; 5 % cây quả dài, sau 2 thế hệ thu được F1 gồm 80% cây quả tròn : 20% cây quả dài. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
I. Tần số alen A và a ở thế hệ P lần lượt là 0,75 và 0,25.
II. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở P là 40%.
III. Ở F1 quả tròn thuần chủng chiếm 85%
IV. Nếu các cá thể F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì thu được F2 có 62,5% cây thuần chủng.
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
I. Tần số alen A và a ở thế hệ P lần lượt là 0,75 và 0,25.
II. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở P là 40%.
III. Ở F1 quả tròn thuần chủng chiếm 85%
IV. Nếu các cá thể F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì thu được F2 có 62,5% cây thuần chủng.
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Phương pháp:
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA.yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền .
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Cách giải:
Tỷ lệ quả dài sau 2 thế hệ :
Cấu trúc di truyền ở P là: 0,55AA:0,4Aa:0,05aa
Tần số alen A = 0,55 +0,4/2 = 0,75 > a = 0,25 →I đúng
II đúng
III sai, tỷ lệ quả tròn thuần chủng ở F1 là
IV đúng, các cá thể F1 giao phấn ngẫu nhiên nên ở F2 quần thể cân bằng di truyền tỷ lệ cây thuần chủng là 0,752 +0,252 =0,625
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA.yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền .
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Cách giải:
Tỷ lệ quả dài sau 2 thế hệ :
Cấu trúc di truyền ở P là: 0,55AA:0,4Aa:0,05aa
Tần số alen A = 0,55 +0,4/2 = 0,75 > a = 0,25 →I đúng
II đúng
III sai, tỷ lệ quả tròn thuần chủng ở F1 là
IV đúng, các cá thể F1 giao phấn ngẫu nhiên nên ở F2 quần thể cân bằng di truyền tỷ lệ cây thuần chủng là 0,752 +0,252 =0,625
Đáp án A.