Câu hỏi: Một loài thực vật, xét tính trạng màu sắc quả do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ sung quy định. Khi trong kiểu gen có cả gen A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B thì quy định quả vàng, không có A và B thì quy định quả xanh. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số alen A = 0,6; alen B =0,2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể có 9 loại kiểu gen.
II. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 30,24% cây quả đỏ : 59,52% cây quả vàng : 10,24% cây quả xanh.
III. Trong số cây quả vàng, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ là 37/93.
IV. Trong số cây cây quả đỏ, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ là 1/21.
A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
I. Quần thể có 9 loại kiểu gen.
II. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 30,24% cây quả đỏ : 59,52% cây quả vàng : 10,24% cây quả xanh.
III. Trong số cây quả vàng, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ là 37/93.
IV. Trong số cây cây quả đỏ, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ là 1/21.
A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
Phương pháp:
- Tính toán sử dụng quy luật di truyền của quần thể.
- Xem xét các ý hỏi.
Cách giải:
- Xét gen A, trong quần thể có thành phần kiểu gen: 0,36AA:0,48Aa:0,16aa.
- Xét gen B, trong quần thể có thành phần kiểu gen: 0,04BB:0,32Bb:0,64bb.
I đúng. Quần thể có 3x3 = 9 loại kiểu gen.
II. đúng. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là:
cây quả đỏ = (0,48+0,36) x (0,04+0,32) = 30,24%
cây quả vàng = (0,48+0,36 ) x 0,64+ 0,16 x (0,04+0,32) = 59,52%
cây quả xanh = 0,16 x 0,64 =10,24%
$\dfrac{0,36\times 0,64+0,16\times 0,04}{59,52\%}=\dfrac{37}{93}$
- Tính toán sử dụng quy luật di truyền của quần thể.
- Xem xét các ý hỏi.
Cách giải:
- Xét gen A, trong quần thể có thành phần kiểu gen: 0,36AA:0,48Aa:0,16aa.
- Xét gen B, trong quần thể có thành phần kiểu gen: 0,04BB:0,32Bb:0,64bb.
I đúng. Quần thể có 3x3 = 9 loại kiểu gen.
II. đúng. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là:
cây quả đỏ = (0,48+0,36) x (0,04+0,32) = 30,24%
cây quả vàng = (0,48+0,36 ) x 0,64+ 0,16 x (0,04+0,32) = 59,52%
cây quả xanh = 0,16 x 0,64 =10,24%
$\dfrac{0,36\times 0,64+0,16\times 0,04}{59,52\%}=\dfrac{37}{93}$
Đáp án B.