Câu hỏi: Một loài thực vật có bộ NST $2n=6$. Trên mỗi cặp NST xét 1 gen có 2 alen. Quan sát một nhóm cá thể có đột biến số lượng NST ở cặp số 1, thu được 36 kiểu gen đột biến. Đây là dạng đột biến
A. thể một
B. thể bốn
C. thể ba
D. thể một kép
A. thể một
B. thể bốn
C. thể ba
D. thể một kép
- Vì đột biến chỉ xảy ra ở cặp NST số 1 $\to $ loại D vì nếu ở thể một kép thì phải xảy ra ở 2 cặp NST.
- 1 gen có 2 alen sẽ tạo 3 kiểu gen bình thường
- Số kiểu gen thể một: 2; thể ba: 4; thể bốn: 5
- Gọi a là số kiểu gen của cặp NST số 1 ta có $a\times 3\times 3=36\to a=4$
Vậy thể đột biến này là thể ba
- 1 gen có 2 alen sẽ tạo 3 kiểu gen bình thường
- Số kiểu gen thể một: 2; thể ba: 4; thể bốn: 5
- Gọi a là số kiểu gen của cặp NST số 1 ta có $a\times 3\times 3=36\to a=4$
Vậy thể đột biến này là thể ba
Note 4 - Thể ba $\left( 2n+1 \right):$ thêm một chiếc ở 1 cặp NST nào đó- Thể bốn $\left( 2n+2 \right)$ : thêm 2 chiếc ở một cặp NST nào đó - Thể một $\left( 2n-1 \right)$ : mất một NST ở một cặp nào đó - Thể một kép $\left( 2n-1-1 \right):$ mất 2 NST ở 2 cặp NST nào đó (trong bộ NST tồn tại 2 thể một thì được gọi là thể một kép). - Giả sử một gen có 2 alen (A, a) thì số kiểu gen ở thể 1 là 2 kiểu gen (A, a) ; số kiểu gen ở thể 3 là 4 kiểu gen (AAA, Aaa, Aaa, aaa); số kiểu gen ở thể 4 có 5 kiểu gen (AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa). |
Đáp án C.