Câu hỏi: Một hạt X có khối lượng nghỉ m0. Theo thuyết tương đổi, khi hạt X chuyển động với tốc độ v = 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) hạt sẽ có khối lượng động bằng:
A. $1,12{{m}_{0~}}~~~~~~~~$
B. $1,16{{m}_{0}}$
C. $.1,20{{m}_{0}}~~~~~~~$
D. $1,25{{m}_{0}}$
A. $1,12{{m}_{0~}}~~~~~~~~$
B. $1,16{{m}_{0}}$
C. $.1,20{{m}_{0}}~~~~~~~$
D. $1,25{{m}_{0}}$
Phương pháp:
Công thức xác định khối lượng động: $m=~\dfrac{{{m}_{0}}~}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}~}$
Cách giải:
Hạt có khối lượng động bằng:
$m=~\dfrac{{{m}_{0}}~}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}~}=\dfrac{{{m}_{0}}}{\sqrt{1-{{0,6}^{2}}}}=1,25{{m}_{0}}$
Công thức xác định khối lượng động: $m=~\dfrac{{{m}_{0}}~}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}~}$
Cách giải:
Hạt có khối lượng động bằng:
$m=~\dfrac{{{m}_{0}}~}{\sqrt{1-\dfrac{{{v}^{2}}}{{{c}^{2}}}}~}=\dfrac{{{m}_{0}}}{\sqrt{1-{{0,6}^{2}}}}=1,25{{m}_{0}}$
Đáp án D.