Câu hỏi: Một con lắc đơn có chiều dài 64 cm dao động điều hòa với biên độ góc ${{\alpha }_{0}}$ tại nơi có gia tốc trọng trường $g=9,85$ m/s2. Vào thời điểm $t=0$, con lắc đang ở vị trí cân bằng. Từ thời điểm $t=0$ đến thời điểm $t=1,0$ s con lắc đi được quãng đường 26 cm. Góc ${{\alpha }_{0}}$ bằng
A. $8,{{6}^{0}}$.
B. $9,{{3}^{0}}$.
C. $8,{{4}^{0}}$.
D. $7,{{9}^{0}}$.
A. $8,{{6}^{0}}$.
B. $9,{{3}^{0}}$.
C. $8,{{4}^{0}}$.
D. $7,{{9}^{0}}$.
Ta có:
$T=2\pi \sqrt{\dfrac{l}{g}}=2\pi \sqrt{\dfrac{\left( {{64.10}^{-2}} \right)}{\left( 9,85 \right)}}=1,6$ s.
${{s}_{\Delta t}}=2{{s}_{0}}+\dfrac{\sqrt{2}}{2}{{s}_{0}}=26$ cm → ${{s}_{0}}=9,6$ cm.
${{\alpha }_{0}}=\dfrac{{{s}_{0}}}{l}=\dfrac{\left( 9,6 \right)}{\left( 64 \right)}=0,15$ rad hay ${{\alpha }_{0}}=8,{{6}^{0}}$.
$T=2\pi \sqrt{\dfrac{l}{g}}=2\pi \sqrt{\dfrac{\left( {{64.10}^{-2}} \right)}{\left( 9,85 \right)}}=1,6$ s.
${{s}_{\Delta t}}=2{{s}_{0}}+\dfrac{\sqrt{2}}{2}{{s}_{0}}=26$ cm → ${{s}_{0}}=9,6$ cm.
${{\alpha }_{0}}=\dfrac{{{s}_{0}}}{l}=\dfrac{\left( 9,6 \right)}{\left( 64 \right)}=0,15$ rad hay ${{\alpha }_{0}}=8,{{6}^{0}}$.
Đáp án A.