Câu hỏi: Một chất điểm dao động điều hòa theo trục Ox. Ở thời điểm ban đầu vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương, đến thời điểm ${{t}_{1}}=\dfrac{1}{48}s$ thì động năng giảm đi 2 lần so với lúc đầu mà vật vẫn chưa đổi chiều chuyển động, đến thời điểm ${{t}_{2}}=\dfrac{7}{48}s$ vật đi được quãng đường 15 cm kể từ thời điểm ban đầu. Biên độ dao động của vật là
A. 12 cm.
B. 8 cm.
C. 4 cm.
D. 3 cm.
Tại vị trí ban đầu động năng của vật là cực đại, vật đi đến vị trí động năng giảm 2 lần so với ban đầu $\Rightarrow v=\dfrac{\sqrt{2}}{2}{{v}_{\max }}$
Phương pháp đường tròn:
Ta thấy khoảng thời gian ${{t}_{1}}=\dfrac{1}{48}$ ứng với góc quét $\varphi =\dfrac{\pi }{4}\Rightarrow T=\dfrac{1}{6}s\Rightarrow \omega =12\pi \left( rad/s \right)$
Ta xác định quãng đường vật đi được từ thời điểm ban đầu cho đến ${{t}_{2}}=\dfrac{7}{48}s$
Góc quét tương ứng: $\alpha =\omega t=\dfrac{7\pi }{4}=\pi +\dfrac{3\pi }{4}rad\Rightarrow S=5A=15\Rightarrow A=3 cm.$
A. 12 cm.
B. 8 cm.
C. 4 cm.
D. 3 cm.
Tại vị trí ban đầu động năng của vật là cực đại, vật đi đến vị trí động năng giảm 2 lần so với ban đầu $\Rightarrow v=\dfrac{\sqrt{2}}{2}{{v}_{\max }}$
Phương pháp đường tròn:
Ta thấy khoảng thời gian ${{t}_{1}}=\dfrac{1}{48}$ ứng với góc quét $\varphi =\dfrac{\pi }{4}\Rightarrow T=\dfrac{1}{6}s\Rightarrow \omega =12\pi \left( rad/s \right)$
Ta xác định quãng đường vật đi được từ thời điểm ban đầu cho đến ${{t}_{2}}=\dfrac{7}{48}s$
Góc quét tương ứng: $\alpha =\omega t=\dfrac{7\pi }{4}=\pi +\dfrac{3\pi }{4}rad\Rightarrow S=5A=15\Rightarrow A=3 cm.$
Đáp án D.