Câu hỏi: Hỗn hợp T gồm ba este mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được H2O và 1,0 mol CO2. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam T bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp E gồm hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và 26,96 gam hỗn hợp muối F. Cho E tác dụng hết với kim loại Na dư, thu được 0,2 mol H2. Đốt cháy toàn bộ F, thu được H2O, Na2CO3 và 0,2 mol CO2. Khối lượng của Y trong m gam T là
A. 2,92 gam.
B. 5,92 gam.
C. 2,36 gam.
D. 3,65 gam.
= 0,2 mol nNaOH = nO (E) = 0,4 mol = 0,2 mol
mol
Dễ thấy nC (F) = nNa (F) nên F gồm HCOONa (0,16 mol) và (COONa)2 (0,12 mol)
nC (ancol) = 1 – nC (F) = 0,6 mol
E chứa 2 ancol cùng C Số C ≥ 2
nE > 0,4/3 = 0,1333 Số C < 0,6/0,1333 = 4,5
Ancol cùng 2C, 3C hoặc 4C.
Xét ancol gồm C2H5OH (0,2) và C2H4(OH)2 (0,1)
X là HCOOC2H5 (x mol)
nên Y là (COOC2H5)2 (y mol)
Z là HCOO-CH2-CH2-OOC-COO-C2H5 (z mol)
= x + 2y + z = 0,2
= x + z = 0,16
= y + z = 0,12
x = 0,06; y = 0,02; z = 0,1
Vậy mY = 2,92g
A. 2,92 gam.
B. 5,92 gam.
C. 2,36 gam.
D. 3,65 gam.
Dễ thấy nC (F) = nNa (F) nên F gồm HCOONa (0,16 mol) và (COONa)2 (0,12 mol)
nC (ancol) = 1 – nC (F) = 0,6 mol
E chứa 2 ancol cùng C Số C ≥ 2
nE > 0,4/3 = 0,1333
Ancol cùng 2C, 3C hoặc 4C.
Xét ancol gồm C2H5OH (0,2) và C2H4(OH)2 (0,1)
X là HCOOC2H5 (x mol)
Z là HCOO-CH2-CH2-OOC-COO-C2H5 (z mol)
x = 0,06; y = 0,02; z = 0,1
Vậy mY = 2,92g
Đáp án A.