Câu hỏi: Hỗn hợp E gồm ba este thuần chức mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 230 và và mỗi este chỉ tạo nên bởi một axit cacboxylic). Cho 0,6 mol E tác dụng vừa đủ với 340 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp T chứa ba ancol (phân tử mỗi ancol đều có số nguyên tử cacbon bằng với số nguyên tử oxi) có phân tử khối bằng 36 và 49,18 gam hỗn hợp F chứa ba muối của ba axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 49,18 gam F cần vừa đủ 0,655 mol O2. Biết rằng X chiếm 75,723% về khối lượng trong E. Phần trăm khối lượng của Y trong 0,6 mol E là
[/LIST]
A. 7,99%.
B. 6,70%.
C. 9,27%.
D. 15,01%.
[/LIST]
A. 7,99%.
B. 6,70%.
C. 9,27%.
D. 15,01%.
Khi đốt cháy F thì: ${{n}_{N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}}}=\dfrac{0,68}{2}=0,34\ mol$ ; đặt CO2 (x mol) và H2O (y mol) (sản phẩm đốt F)
$\left\{ \begin{aligned}
& \xrightarrow{BTKL}44x+18y=34,1 \\
& \xrightarrow{BT: O}2x+y=1,65 \\
\end{aligned} \right.$ (với nCOONa = nNaOH = 0,68 mol) x = y = 0,55
Ta có: ${{\overline{C}}_{F}}=1,3$ Trong F có 1 muối là HCOONa
nT = nE = 0,6 mol và MT = 36 mT = 21,6 (g)
Áp dụng BTKL cho hỗn hợp E có: mE = 43,58 (g)
mà %mX = 75,723% ⇒ mX = 33 (g) và MX bé nhất trong E nên X là HCOOCH3 (0,55 mol)
⇒ nY,Z = 0,05 mol ⇒ Y, Z thuỷ phân tạo hai ancol C2H4(OH)2, C3H5(OH)3
Giải hệ tìm được mol của 2 ancol lần lượt là 0,02 mol C2H4(OH)2 và 0,03 mol C3H5(OH)3
Hai chất Y, Z có dạng (R1COO)2C2H4 (0,02 mol) và (R2COO)3C3H5 (0,03 mol)
Hai muối còn lại trong F là R1COONa (0,04 mol) và R2COONa (0,09 mol)
$\xrightarrow{BT:\ C}0,04.({{C}_{1}}+1)+0,09.({{C}_{2}}+1)+0,55.1=0,89\Rightarrow {{C}_{1}}=3\ ;\ {{C}_{2}}=1$
$\xrightarrow{BT:\ C}0,04.{{H}_{1}}+0,09.{{H}_{2}}+0,55.1=0,55.2\Rightarrow {{H}_{1}}=7\ ;\ {{H}_{2}}=3$
Vậy Y là (C3H7COO)2C2H4 ⇒ %mY = 9,27%.
$\left\{ \begin{aligned}
& \xrightarrow{BTKL}44x+18y=34,1 \\
& \xrightarrow{BT: O}2x+y=1,65 \\
\end{aligned} \right.$ (với nCOONa = nNaOH = 0,68 mol) x = y = 0,55
Ta có: ${{\overline{C}}_{F}}=1,3$ Trong F có 1 muối là HCOONa
nT = nE = 0,6 mol và MT = 36 mT = 21,6 (g)
Áp dụng BTKL cho hỗn hợp E có: mE = 43,58 (g)
mà %mX = 75,723% ⇒ mX = 33 (g) và MX bé nhất trong E nên X là HCOOCH3 (0,55 mol)
⇒ nY,Z = 0,05 mol ⇒ Y, Z thuỷ phân tạo hai ancol C2H4(OH)2, C3H5(OH)3
Giải hệ tìm được mol của 2 ancol lần lượt là 0,02 mol C2H4(OH)2 và 0,03 mol C3H5(OH)3
Hai chất Y, Z có dạng (R1COO)2C2H4 (0,02 mol) và (R2COO)3C3H5 (0,03 mol)
Hai muối còn lại trong F là R1COONa (0,04 mol) và R2COONa (0,09 mol)
$\xrightarrow{BT:\ C}0,04.({{C}_{1}}+1)+0,09.({{C}_{2}}+1)+0,55.1=0,89\Rightarrow {{C}_{1}}=3\ ;\ {{C}_{2}}=1$
$\xrightarrow{BT:\ C}0,04.{{H}_{1}}+0,09.{{H}_{2}}+0,55.1=0,55.2\Rightarrow {{H}_{1}}=7\ ;\ {{H}_{2}}=3$
Vậy Y là (C3H7COO)2C2H4 ⇒ %mY = 9,27%.
Đáp án C.