Câu hỏi: Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol đều có mạch cacbon không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 1,95 mol CO2 và 1,525 mol H2O. Mặt khác, m gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 51,4 gam hỗn hợp F gồm hai muối (có cùng số nguyên tử cacbon) và 25,45 gam hỗn hợp T gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức. Khối lượng của X trong m gam E là
A. 4,4 gam.
B. 7,4 gam.
C. 3,7 gam.
D. 6,6 gam.
A. 4,4 gam.
B. 7,4 gam.
C. 3,7 gam.
D. 6,6 gam.
Đặt NaOH: a mol, BTKL: 32a + 1,95.12 + 1,525.2 + 40a = 51,4 + 25,45 a = 0,7
Muối dạng R(COONa)x (0,7/x mol)
Mmuối = R + 67x = 51,4x/0,7 R = 6,43x
Muối không nhánh nên tối đa 2 chức nên 1 < x < 2 6,43 < R < 12,86
Hai muối cùng C CH3COONa (0,3 mol) và (COONa)2 (0,2 mol)
Bảo toàn C: nC (T) = 1,95 – 2.(0,3 + 0,2) = 0,95 mol
nO (T) = 0,7 mol nH (T) = (mT – mC – mO)/1 = 2,85 mol
nT = nH/2 – nC = 0,475 mol
T gồm AOH (0,25 mol) và B(OH)2 (0,225 mol)
nC = 0,25.CA + 0,225.CB = 0,95 10CA + 9CB = 38
CA = CB = 2 là nghiệm duy nhất
Ancol gồm C2H5OH (0,25 mol) và C2H4(OH)2 (0,225 mol)
Các este gồm:
X là CH3COOC2H5 (0,05 mol) mX = 4,4 gam
Y là (CH3COO)2C2H4 (0,025 mol)
Z là CH3COO-CH2-CH2-OOC-COO-C2H5 (0,2 mol)
Muối dạng R(COONa)x (0,7/x mol)
Mmuối = R + 67x = 51,4x/0,7 R = 6,43x
Muối không nhánh nên tối đa 2 chức nên 1 < x < 2 6,43 < R < 12,86
Hai muối cùng C CH3COONa (0,3 mol) và (COONa)2 (0,2 mol)
Bảo toàn C: nC (T) = 1,95 – 2.(0,3 + 0,2) = 0,95 mol
nO (T) = 0,7 mol nH (T) = (mT – mC – mO)/1 = 2,85 mol
nT = nH/2 – nC = 0,475 mol
T gồm AOH (0,25 mol) và B(OH)2 (0,225 mol)
nC = 0,25.CA + 0,225.CB = 0,95 10CA + 9CB = 38
CA = CB = 2 là nghiệm duy nhất
Ancol gồm C2H5OH (0,25 mol) và C2H4(OH)2 (0,225 mol)
Các este gồm:
X là CH3COOC2H5 (0,05 mol) mX = 4,4 gam
Y là (CH3COO)2C2H4 (0,025 mol)
Z là CH3COO-CH2-CH2-OOC-COO-C2H5 (0,2 mol)
Đáp án A.