Câu hỏi: Hỗn hợp E gồm ba este no mạch hở: X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức, MZ < 300); trong E nguyên tố oxi chiếm 33,336% về khối lượng. Đốt cháy hết m gam E, thu được 0,97 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hết m gam E với dung dịch KOH (vừa đủ), kết thúc phản ứng thu được 25,3 gam hỗn hợp muối (chỉ chứa hai muối của hai axit cacboxylic có tỉ lệ mol tương ứng là 17 : 2) và hỗn hợp T chứa hai ancol. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 6,39 gam. Khối lượng của Z trong E là
A. 4,64 gam.
B. 4,92 gam.
C. 9,06 gam.
D. 14,76 gam.
A. 4,64 gam.
B. 4,92 gam.
C. 9,06 gam.
D. 14,76 gam.
Bản chất phản ứng thùy phân: COO + KOH COOK + OH
Đặt nKOH = a mol mT = a + 6,39
Bảo toàn khối lượng: 32a/33,336% + 56a = 25,3 + (a + 6,39) a = 0,21 mol
X đơn chức nên có ít nhất 1 muối đơn chức.
Từ tỉ lệ mol muối là 17 : 2 và nKOH = 0,21
Xét cặp muối ACOOK (0,17 mol) và B(COOK)2 (0,02 mol)
mmuối = 0,17.(A + 83) + 0,02.(B + 166) = 25,3 17A + 2B = 787
Chọn A = 43 (C3H7-) và B = 28 (-C2H4-) là nghiệm phù hợp.
Bảo toàn C: nC (ancol) = 0,97 – (0,17.4 + 0,02.4) = 0,21 mol
nO (ancol) = a = 0,21 mol số C = số O
Do MZ < 300 nên không có (C3H7COO)3C3H5 (M = 302)
Từ đó xác định được hai ancol gồm CH3OH (0,09 mol) và C2H4(OH)2 (0,06 mol)
X là C3H7COOCH3 (x mol)
Y là (C3H7COO)2C2H4 (y mol)
Z là C3H7-COO-CH2-CH2-OOC-C2H4-COO-CH3 (z mol)
nC3H7COOK = x + 2y + z = 0,17
nCH3OH = x + z = 0,09
nC2H4(OH)2 = y + z = 0,06
x = 0,07; y = 0,04; z = 0,02
= z = 0,02 mol mZ = 4,92 gam.
Đặt nKOH = a mol mT = a + 6,39
Bảo toàn khối lượng: 32a/33,336% + 56a = 25,3 + (a + 6,39) a = 0,21 mol
X đơn chức nên có ít nhất 1 muối đơn chức.
Từ tỉ lệ mol muối là 17 : 2 và nKOH = 0,21
Xét cặp muối ACOOK (0,17 mol) và B(COOK)2 (0,02 mol)
mmuối = 0,17.(A + 83) + 0,02.(B + 166) = 25,3 17A + 2B = 787
Chọn A = 43 (C3H7-) và B = 28 (-C2H4-) là nghiệm phù hợp.
Bảo toàn C: nC (ancol) = 0,97 – (0,17.4 + 0,02.4) = 0,21 mol
nO (ancol) = a = 0,21 mol số C = số O
Do MZ < 300 nên không có (C3H7COO)3C3H5 (M = 302)
Từ đó xác định được hai ancol gồm CH3OH (0,09 mol) và C2H4(OH)2 (0,06 mol)
X là C3H7COOCH3 (x mol)
Y là (C3H7COO)2C2H4 (y mol)
Z là C3H7-COO-CH2-CH2-OOC-C2H4-COO-CH3 (z mol)
nC3H7COOK = x + 2y + z = 0,17
nCH3OH = x + z = 0,09
nC2H4(OH)2 = y + z = 0,06
x = 0,07; y = 0,04; z = 0,02
Đáp án B.