Câu hỏi: Hỗn hợp E chứa ba este mạch hở gồm X, Y (đều đơn chức) và Z hai chức (MX < MY < MZ). Đốt cháy hết 0,29 mol E thu được 2,1 mol CO2. Mặt khác, đun nóng 0,29 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp G chứa ba muối của ba axit cacboxylic và hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức (có cùng số nguyên tử cacbon và số liên kết pi nhỏ hơn 2). Cho T vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 22,93 gam so với ban đầu. Nếu đem đốt cháy hết muối G thì thu được CO2, 0,195 mol Na2CO3 và 0,285 mol H2O. Số nguyên tử hiđro trong phân tử chất Z là
A. 14.
B. 8.
C. 10.
D. 12.
A. 14.
B. 8.
C. 10.
D. 12.
Xét hỗn hợp T có: nT = nNaOH = $2{{n}_{N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}}}$ = 0,39 mol và mT = mbình tăng + ${{m}_{{{H}_{2}}}}$ = 23,32 gam
MT = 23,32/0,39 = 59,79 T gồm C3H7OH (0,35 mol) và CH2=CH-CH2-OH (0,04 mol)
$\left\{ \begin{aligned}
& {{n}_{E}}={{n}_{X}}+{{n}_{Y}}+{{n}_{Z}}=0,29 \\
& {{n}_{NaOH}}={{n}_{X}}+{{n}_{Y}}+2{{n}_{Z}}=0,39 \\
\end{aligned} \right.\Rightarrow $ nX + nY = 0,19 và nZ = 0,1
Quy đổi muối thành HCOONa (0,19 mol), (COONa)2 (0,1 mol), CH2 (a mol), H2 (b mol)
${{n}_{{{H}_{2}}O}}$ = a + b + 0,19/2 = 0,285 và BT C: 0,19 + 0,1.2 + a + 0,39.3 = 2,1
a = 0,54; b = -0,35
Kết hợp số mol ancol ta có E chứa:
X là HCOOC3H5 (0,04 mol)
Y là C2H3COOC3H7 (0,15 mol)
Z là C2(COOC3H7)2 (0,1 mol)
Vậy Z có 14H
MT = 23,32/0,39 = 59,79 T gồm C3H7OH (0,35 mol) và CH2=CH-CH2-OH (0,04 mol)
$\left\{ \begin{aligned}
& {{n}_{E}}={{n}_{X}}+{{n}_{Y}}+{{n}_{Z}}=0,29 \\
& {{n}_{NaOH}}={{n}_{X}}+{{n}_{Y}}+2{{n}_{Z}}=0,39 \\
\end{aligned} \right.\Rightarrow $ nX + nY = 0,19 và nZ = 0,1
Quy đổi muối thành HCOONa (0,19 mol), (COONa)2 (0,1 mol), CH2 (a mol), H2 (b mol)
${{n}_{{{H}_{2}}O}}$ = a + b + 0,19/2 = 0,285 và BT C: 0,19 + 0,1.2 + a + 0,39.3 = 2,1
a = 0,54; b = -0,35
Kết hợp số mol ancol ta có E chứa:
X là HCOOC3H5 (0,04 mol)
Y là C2H3COOC3H7 (0,15 mol)
Z là C2(COOC3H7)2 (0,1 mol)
Vậy Z có 14H
Đáp án A.