Câu hỏi: Hỗn hợp A gồm: hai axit cacboxylic đơn chức X, Y (X, Y đều có số nguyên tử C không quá 3) và Z là este thuần chức được tạo ra từ X và Y. Cho 3,21 gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được 4,12 gam hỗn hợp muối và một ancol B. Nếu đốt cháy 0,01 mol B thì thu được 0,672 lít khí CO2 (đktc). Lấy 4,12 gam hỗn hợp muối trên cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì thu được 10,29 gam kết tủa gồm hai chất. Tổng số mol của X và Y trong hỗn hợp A là.
A. 0,025 mol.
B. 0,03 mol.
C. 0,02 mol.
D. 0,035 mol.
A. 0,025 mol.
B. 0,03 mol.
C. 0,02 mol.
D. 0,035 mol.
Kết tủa gồm 2 chất nên cả 2 muối đều tạo kết tủa.
—> Muối gồm HCOONa (a) và CH≡C-COONa (b)
—> 68a + 92b = 4,12
Kết tủa gồm Ag (2a) và CAg≡C-COONa (b)
—> 108.2a + 199b = 10,29
—> a = 0,02; b = 0,03
Đốt B —> nCO2 = 0,03 —> Số C = nCO2/nB = 3
TH1: Quy đổi A thành HCOOH (0,02), CH≡C-COOH (0,03), C3H5(OH)3 (a) và H2O (-3a)
mA = 3,21 —> a = 0,005
—> nX + nY = 0,02 + 0,03 – 3a = 0,035
TH2: Quy đổi A thành HCOOH (0,02), CH≡C-COOH (0,03), C3H6(OH)2 (a) và H2O (-2a) (Làm tương tự)
—> Muối gồm HCOONa (a) và CH≡C-COONa (b)
—> 68a + 92b = 4,12
Kết tủa gồm Ag (2a) và CAg≡C-COONa (b)
—> 108.2a + 199b = 10,29
—> a = 0,02; b = 0,03
Đốt B —> nCO2 = 0,03 —> Số C = nCO2/nB = 3
TH1: Quy đổi A thành HCOOH (0,02), CH≡C-COOH (0,03), C3H5(OH)3 (a) và H2O (-3a)
mA = 3,21 —> a = 0,005
—> nX + nY = 0,02 + 0,03 – 3a = 0,035
TH2: Quy đổi A thành HCOOH (0,02), CH≡C-COOH (0,03), C3H6(OH)2 (a) và H2O (-2a) (Làm tương tự)
Đáp án D.