Câu hỏi: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được trên cả 2 điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (đồ thị gấp khúc tại các điểm M, N).

Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của H2O. Giá trị của m là
A. 23,64.
B. 16,62.
C. 20,13.
D. 26,22.

Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của H2O. Giá trị của m là
A. 23,64.
B. 16,62.
C. 20,13.
D. 26,22.
Đoạn 1: ${{n}_{C{{l}_{2}}}}=0,06$
Trong a giây mỗi điện cực đã trao đổi $0,06.2=0,12$ 0mol electron.
Đoạn 2: Có độ dốc lớn hơn đoạn 1 nên tốc độ thoát khí nhanh hơn $\to $ Thoát $C{{l}_{2}}$ và ${{H}_{2}}$
Bảo toàn electron $\to {{n}_{C{{l}_{2}}}}={{n}_{{{H}_{2}}}}=u$
Đoạn 3: Thoát H2 và O2. Đặt ${{n}_{{{O}_{2}}}}=v\to {{n}_{{{H}_{2}}}}=2v$
n khí tổng $=2u+3v+0,06=0,288$
${{n}_{e}}$ anot $=2\left( u+0,06 \right)+4v=3,2.0,12$
$\to u=0,06$ và $v=0,036$
${{n}_{CuS{{O}_{4}}}}={{n}_{Cu}}={{n}_{C{{l}_{2}}}}$ đoạn 1 = 0,06
${{n}_{NaCl}}=2{{n}_{C{{l}_{2}}}}$ tổng = 0,24
$\to m=23,64$ gam.
Trong a giây mỗi điện cực đã trao đổi $0,06.2=0,12$ 0mol electron.
Đoạn 2: Có độ dốc lớn hơn đoạn 1 nên tốc độ thoát khí nhanh hơn $\to $ Thoát $C{{l}_{2}}$ và ${{H}_{2}}$
Bảo toàn electron $\to {{n}_{C{{l}_{2}}}}={{n}_{{{H}_{2}}}}=u$
Đoạn 3: Thoát H2 và O2. Đặt ${{n}_{{{O}_{2}}}}=v\to {{n}_{{{H}_{2}}}}=2v$
n khí tổng $=2u+3v+0,06=0,288$
${{n}_{e}}$ anot $=2\left( u+0,06 \right)+4v=3,2.0,12$
$\to u=0,06$ và $v=0,036$
${{n}_{CuS{{O}_{4}}}}={{n}_{Cu}}={{n}_{C{{l}_{2}}}}$ đoạn 1 = 0,06
${{n}_{NaCl}}=2{{n}_{C{{l}_{2}}}}$ tổng = 0,24
$\to m=23,64$ gam.
Đáp án A.