Câu hỏi: Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen D bị đột biến mất 1 cặp A-T thành alen d. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là
A. A = T = 1199; G = X = 1800.
B. A = T = 1799; G= X = 1200
C. A =T= 899; G = X = 600.
D. A =T= 1800; G = X = 1200.
A. A = T = 1199; G = X = 1800.
B. A = T = 1799; G= X = 1200
C. A =T= 899; G = X = 600.
D. A =T= 1800; G = X = 1200.
Phương pháp:
CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G
Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đối x lần: ${{\text{N}}_{\text{mt}}}=\text{N}\times \left( {{2}^{\text{x}}}-1 \right)$
Cách giải:
Gen D có : $\left\{ \begin{array}{*{35}{l}}
H=2A+3G=3600 \\
A/G=2/3 \\
\end{array}\leftrightarrow \left\{ \begin{array}{*{35}{l}}
A=T=900 \\
G=X=600 \\
\end{array} \right. \right.$
Gen D bị đột biến thành gen d → mất 1 cặp A-T → số nucleotide của gen d: A= 899, G = 600
Dd nguyên phân 1 lần → số nucleotide môi trường cung cấp = số nucleotide trong kiểu gen Dd:A=900 + 899 = 1799, G= 600 + 600 = 1200.
CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G
Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đối x lần: ${{\text{N}}_{\text{mt}}}=\text{N}\times \left( {{2}^{\text{x}}}-1 \right)$
Cách giải:
Gen D có : $\left\{ \begin{array}{*{35}{l}}
H=2A+3G=3600 \\
A/G=2/3 \\
\end{array}\leftrightarrow \left\{ \begin{array}{*{35}{l}}
A=T=900 \\
G=X=600 \\
\end{array} \right. \right.$
Gen D bị đột biến thành gen d → mất 1 cặp A-T → số nucleotide của gen d: A= 899, G = 600
Dd nguyên phân 1 lần → số nucleotide môi trường cung cấp = số nucleotide trong kiểu gen Dd:A=900 + 899 = 1799, G= 600 + 600 = 1200.
Đáp án B.