Câu hỏi: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol ancol X (đơn chức mạch hở) bằng 12,32 lít oxi (lấy dư) thu được 17,92 lít hỗn hợp khí và hơi. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E gồm X và 9,15 gam hai amin (đều no, đơn chức, mạch hở và là đồng đẳng kế tiếp) cần vừa đủ 1,1625 mol O2 thu được N2, H2O và 0,65 mol CO2. Các thể tích đo ở đktc. Phần trăm khối lượng của amin có phân tử khối lớn hơn trong E gần nhất với
A. 44,45%.
B. 49,18%.
C. 29,7%.
D. 30,69%.
A. 44,45%.
B. 49,18%.
C. 29,7%.
D. 30,69%.
CxHyO + (x + 0,25y – 0,5)O2 —> xCO2 + 0,5yH2O
${{n}_{{{O}_{2}}}}$ ban đầu = 0,55
—> 0,1(x + 0,5y) + 0,55 – 0,1(x + 0,25y – 0,5) = 0,8
—> y = 8
Do O2 dư nên 0,1(x + 0,25y – 0,5) < 0,55 —> x < 4
—> x = 3 là nghiệm duy nhất, X là C3H7OH
Quy đổi E thành C3H7OH (a), CH5N (b) và CH2 (c)
—> mAmin = 31b + 14c = 9,15
${{n}_{{{O}_{2}}}}$ = 4,5a + 2,25b + 1,5c = 1,1625
${{n}_{C{{O}_{2}}}}$ = 3a + b + c = 0,65
—> a = 0,1; b = 0,25; c = 0,1
—> Amin gồm C2H7N (0,1) và CH5N (0,15)
—> %C2H7N = 29,70%
${{n}_{{{O}_{2}}}}$ ban đầu = 0,55
—> 0,1(x + 0,5y) + 0,55 – 0,1(x + 0,25y – 0,5) = 0,8
—> y = 8
Do O2 dư nên 0,1(x + 0,25y – 0,5) < 0,55 —> x < 4
—> x = 3 là nghiệm duy nhất, X là C3H7OH
Quy đổi E thành C3H7OH (a), CH5N (b) và CH2 (c)
—> mAmin = 31b + 14c = 9,15
${{n}_{{{O}_{2}}}}$ = 4,5a + 2,25b + 1,5c = 1,1625
${{n}_{C{{O}_{2}}}}$ = 3a + b + c = 0,65
—> a = 0,1; b = 0,25; c = 0,1
—> Amin gồm C2H7N (0,1) và CH5N (0,15)
—> %C2H7N = 29,70%
Đáp án C.