Câu hỏi: Đoạn mạch A, B được mắc nối tiếp theo thứ tự cuộn dây với hệ số tự cảm $L=\dfrac{2}{5\pi }H$ biến trở R
và tụ điện có điện dung $C=\dfrac{{{10}^{-2}}}{25\pi }F$. Điểm M là điểm nằm giữa R vàC. Nếu mắc vào hai đầu A, M với một acquy có suất điện động 12 V và điện trở trong 4 điều chỉnh $R={{R}_{1}}$ thì dòng điện có cường độ 0,1875A. Mắc vào A, B một hiệu điện thế $u=120\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t \right)\left( V \right)$ rồi điều chỉnh $R={{R}_{2}}$ thì công suất tiêu thụ trên biến trở đạt cực đại bằng 160 W. Tỉ số $\dfrac{{{R}_{1}}}{{{R}_{2}}}$ là
A. 1,6.
B. 0,25.
C. 0,125.
D. 0,45.
và tụ điện có điện dung $C=\dfrac{{{10}^{-2}}}{25\pi }F$. Điểm M là điểm nằm giữa R vàC. Nếu mắc vào hai đầu A, M với một acquy có suất điện động 12 V và điện trở trong 4 điều chỉnh $R={{R}_{1}}$ thì dòng điện có cường độ 0,1875A. Mắc vào A, B một hiệu điện thế $u=120\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t \right)\left( V \right)$ rồi điều chỉnh $R={{R}_{2}}$ thì công suất tiêu thụ trên biến trở đạt cực đại bằng 160 W. Tỉ số $\dfrac{{{R}_{1}}}{{{R}_{2}}}$ là
A. 1,6.
B. 0,25.
C. 0,125.
D. 0,45.
Khi khóa $K$ sáng chốt $b$ ta có mạch dao động LC với chu kỳ
$T=2 \pi \sqrt{L C}=2 \pi \sqrt{\left(\dfrac{9}{10 \pi} \cdot 10^{-3}\right) \cdot\left(\dfrac{1}{\pi} \cdot 10^{-6}\right)}=\dfrac{3}{5} \cdot 10^{-4} \mathrm{~s}$
$\Delta t=\dfrac{T}{6} \rightarrow q$ giảm từ $q_{0}$ xuống còn $\dfrac{q_{0}}{2}$. ${{n}_{e}}=\dfrac{\Delta q}{e}=\dfrac{\dfrac{1}{2}\cdot \left( \dfrac{{{2.10}^{-6}}}{\pi } \right)}{\left( 1,{{6.10}^{-19}} \right)}\approx 1,{{99.10}^{12}}\text{ electron}\text{. }$
$T=2 \pi \sqrt{L C}=2 \pi \sqrt{\left(\dfrac{9}{10 \pi} \cdot 10^{-3}\right) \cdot\left(\dfrac{1}{\pi} \cdot 10^{-6}\right)}=\dfrac{3}{5} \cdot 10^{-4} \mathrm{~s}$
$\Delta t=\dfrac{T}{6} \rightarrow q$ giảm từ $q_{0}$ xuống còn $\dfrac{q_{0}}{2}$. ${{n}_{e}}=\dfrac{\Delta q}{e}=\dfrac{\dfrac{1}{2}\cdot \left( \dfrac{{{2.10}^{-6}}}{\pi } \right)}{\left( 1,{{6.10}^{-19}} \right)}\approx 1,{{99.10}^{12}}\text{ electron}\text{. }$
Đáp án A.