Câu hỏi: Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB (hình vẽ) một điện áp xoay chiều $u=kf\sqrt{2}\cos \left( 2\pi ft \right)$, trong đó f thay đổi được. k là hằng số, cuộn dây thuần cảm L. Biết $2L>{{R}^{2}}C$. Khi $f=60Hz$ hoặc $f=90Hz$ thì cường độ hiệu dụng trong mạch có cùng giá trị. Khi $f=30Hz$ hoặc $f=120Hz$ thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện có cùng giá trị. Khi $f={{f}_{1}}$ thì hệ số công suất của đoạn mạch AM có giá trị bằng 0,5. Giá trị của ${{f}_{1}}$ gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 50 Hz.
B. 45 Hz.
C. 60 Hz.
D. 40 Hz.
A. 50 Hz.
B. 45 Hz.
C. 60 Hz.
D. 40 Hz.
+ Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch:
$I=\dfrac{k'\omega }{\sqrt{{{R}^{2}}+{{\left( L\omega -\dfrac{1}{C\omega } \right)}^{2}}}}=\dfrac{k'}{\sqrt{\dfrac{1}{{{C}^{2}}}\dfrac{1}{{{\omega }^{4}}}-\left( \dfrac{2L}{C}-{{R}^{2}} \right)\dfrac{1}{{{\omega }^{2}}}+{{L}^{2}}}}$
$\to $ Hai giá trị của tần số góc cho cùng dòng điện hiệu dụng trong mạch $\dfrac{1}{\omega _{1}^{2}}+\dfrac{1}{\omega _{2}^{2}}=2LC-{{R}^{2}}{{C}^{2}}.$
+ Điện áp hiệu dụng hai đầu tụ
${{U}_{C}}=\dfrac{k'\omega }{C\omega \sqrt{{{R}^{2}}+{{\left( L\omega -\dfrac{1}{C\omega } \right)}^{2}}}}=\dfrac{k'}{C\sqrt{{{R}^{2}}+{{\left( L\omega -\dfrac{1}{C\omega } \right)}^{2}}}}$
$\to $ Hai giá trị của tần số góc cho cùng điện áp hiệu dụng trên tụ thỏa mãn ${{\omega }_{3}}{{\omega }_{4}}=\dfrac{1}{LC}$.
+ Khi $f={{f}_{5}}$ hệ số công suất đoạn AM:
$\cos {{\varphi }_{MB}}=\dfrac{R}{\sqrt{{{R}^{2}}+Z_{C}^{2}}}=0,5\to {{Z}_{C}}=\sqrt{3}R\to {{\omega }_{5}}=\dfrac{1}{\sqrt{3}RC}.$
$\to $ Từ các biểu thức trên, ta có: $\dfrac{1}{\omega _{1}^{2}}+\dfrac{1}{\omega _{2}^{2}}=\dfrac{2}{{{\omega }_{3}}{{\omega }_{4}}}-\dfrac{1}{3\omega _{5}^{2}}$
Nhận thấy rằng dạng của biểu thức vẫn tương tự khi thay $\omega $ bằng $f$
$\to \dfrac{1}{f_{1}^{2}}+\dfrac{1}{f_{2}^{2}}=\dfrac{2}{{{f}_{3}}{{f}_{4}}}-\dfrac{1}{3f_{5}^{2}}\to {{f}_{5}}=46,5Hz$
$I=\dfrac{k'\omega }{\sqrt{{{R}^{2}}+{{\left( L\omega -\dfrac{1}{C\omega } \right)}^{2}}}}=\dfrac{k'}{\sqrt{\dfrac{1}{{{C}^{2}}}\dfrac{1}{{{\omega }^{4}}}-\left( \dfrac{2L}{C}-{{R}^{2}} \right)\dfrac{1}{{{\omega }^{2}}}+{{L}^{2}}}}$
$\to $ Hai giá trị của tần số góc cho cùng dòng điện hiệu dụng trong mạch $\dfrac{1}{\omega _{1}^{2}}+\dfrac{1}{\omega _{2}^{2}}=2LC-{{R}^{2}}{{C}^{2}}.$
+ Điện áp hiệu dụng hai đầu tụ
${{U}_{C}}=\dfrac{k'\omega }{C\omega \sqrt{{{R}^{2}}+{{\left( L\omega -\dfrac{1}{C\omega } \right)}^{2}}}}=\dfrac{k'}{C\sqrt{{{R}^{2}}+{{\left( L\omega -\dfrac{1}{C\omega } \right)}^{2}}}}$
$\to $ Hai giá trị của tần số góc cho cùng điện áp hiệu dụng trên tụ thỏa mãn ${{\omega }_{3}}{{\omega }_{4}}=\dfrac{1}{LC}$.
+ Khi $f={{f}_{5}}$ hệ số công suất đoạn AM:
$\cos {{\varphi }_{MB}}=\dfrac{R}{\sqrt{{{R}^{2}}+Z_{C}^{2}}}=0,5\to {{Z}_{C}}=\sqrt{3}R\to {{\omega }_{5}}=\dfrac{1}{\sqrt{3}RC}.$
$\to $ Từ các biểu thức trên, ta có: $\dfrac{1}{\omega _{1}^{2}}+\dfrac{1}{\omega _{2}^{2}}=\dfrac{2}{{{\omega }_{3}}{{\omega }_{4}}}-\dfrac{1}{3\omega _{5}^{2}}$
Nhận thấy rằng dạng của biểu thức vẫn tương tự khi thay $\omega $ bằng $f$
$\to \dfrac{1}{f_{1}^{2}}+\dfrac{1}{f_{2}^{2}}=\dfrac{2}{{{f}_{3}}{{f}_{4}}}-\dfrac{1}{3f_{5}^{2}}\to {{f}_{5}}=46,5Hz$
Đáp án B.
