Câu hỏi: Cho X, Y là hai axit đơn chức mạch hở (MX < MY), Z, T là hai hai este ba chức (MZ < MT), trong đó Z tạo bởi một loại axit X hoặc Y với glixerol, T được tạo bởi X và Y với glixerol. Tổng số liên kết π trong Z, T bằng 10. Đốt cháy hoàn toàn 27,52 gam hỗn hợp E gồm Z và T trong oxi dư, thu được tổng khối lượng CO2 và nước là 57,6 gam. Mặt khác 27,52 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 2,1M. Phần trăm khối lượng của T trong E là
A. 57,17%.
B. 48,84%.
C. 42,86%.
D. 51,16%.
A. 57,17%.
B. 48,84%.
C. 42,86%.
D. 51,16%.
nNaOH = 0,42 → nE = 0,14
Bảo toàn khối lượng → nO2 = 0,94
nCO2 = a; nH2O = b → 44a + 18b = 57,6
Bảo toàn O: 2a + b = 0,42.2 + 0,94.2
→ a = 1,08 và b = 0,56
nE = (nH2O – nCO2)/(1 – k) → k = 33/7
TH1: Một chất có k = 4 và một chất có k = 6
E gồm CnH2n-6O6 (0,09) và CmH2m-10O6 (0,05 mol)
nCO2 = 0,09n + 0,05m = 1,08
→ 9n + 5m = 108
Do n ≥ 8 và m ≥ 10 → Vô nghiệm.
TH2: Một chất có k = 3 và một chất có k = 7
E gồm CnH2n-4O6 (0,08 mol) và CmH2m-12O6 (0,06 mol)
nCO2 = 0,08n + 0,06m = 1,08
→ 4n + 3m = 54
Do n ≥ 6 và m ≥ 10 → n = 6 và m = 10 là nghiệm duy nhất.
Z là (HCOO)3C3H5 (0,08)
T là (HCOO)(CH≡C-COO)2C3H5 (0,06)
→ %T = 48,84%
Bảo toàn khối lượng → nO2 = 0,94
nCO2 = a; nH2O = b → 44a + 18b = 57,6
Bảo toàn O: 2a + b = 0,42.2 + 0,94.2
→ a = 1,08 và b = 0,56
nE = (nH2O – nCO2)/(1 – k) → k = 33/7
TH1: Một chất có k = 4 và một chất có k = 6
E gồm CnH2n-6O6 (0,09) và CmH2m-10O6 (0,05 mol)
nCO2 = 0,09n + 0,05m = 1,08
→ 9n + 5m = 108
Do n ≥ 8 và m ≥ 10 → Vô nghiệm.
TH2: Một chất có k = 3 và một chất có k = 7
E gồm CnH2n-4O6 (0,08 mol) và CmH2m-12O6 (0,06 mol)
nCO2 = 0,08n + 0,06m = 1,08
→ 4n + 3m = 54
Do n ≥ 6 và m ≥ 10 → n = 6 và m = 10 là nghiệm duy nhất.
Z là (HCOO)3C3H5 (0,08)
T là (HCOO)(CH≡C-COO)2C3H5 (0,06)
→ %T = 48,84%
Đáp án B.